Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2017
Cập nhật lúc 15:03, 15/03/2017 (GMT+7)

1. Thông tin chung về trường

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ, và địa chỉ trang web

- Tên đơn vị: Khoa Luật

- Địa chỉ: Nhà E1 – 144 Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – Tp. Hà Nội

- Điện thoại liên hệ: 0437. 549. 714

- Website của ĐHQGHN theo địa chỉ: http://law.vnu.edu.vn

- Sứ mệnh: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về pháp luật theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo quản lý có tầm chiến lược và khả năng thích ứng cao cho Nhà nước, các tổ chức và xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; Sáng tạo, truyền bá tri thức; nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu khoa học (NCKH) ứng dụng về luật học; tư vấn, phản biện và cung cấp dịch vụ pháp luật có giá trị cao cho Nhà nước, tổ chức, xã hội và công dân.

1.2. Quy mô đào tạo:

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

Đại học

Sau đại học

Nhóm ngành V

(Ngành Luật)

1213

- Thạc sỹ: 655

- Tiến sỹ:   99

Tổng (ghi rõ cả số NCS, cao học, SV ĐH)

1. 213

754

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

Năm 2015 và năm 2016, Khoa Luật thực hiện xét tuyển thí sinh đạt điểm ngưỡng tuyển đầu vào trong kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức, điểm xét tuyển được lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

2. Các thông tin của năm 2017

2.1. Đối tượng tuyển sinh:

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi là tốt nghiệp trung học.

- Xét tuyển đối với thí sinh có kết quả thi ĐGNL còn hạn do ĐHQGHN tổ chức.

Xét tuyển đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ quốc tế A-Level do Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge cấp theo tổ hợp các môn học của từng ngành đào tạo tương ứng và đạt ngưỡng đảm bảo quy định đầu vào.

2.2. Phạm vi tuyển sinh:

- Trong phạm vi cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh :

-  Năm 2017, Khoa Luật sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển, theo tổ hợp các bài thi.

- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển vào Khoa. Thí sinh đủ điểm trúng tuyển vào Khoa nhưng không đủ điểm vào ngành đăng ký xét tuyển được xem xét chuyển sang ngành khác nếu đủ điểm và còn chỉ tiêu.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành, chỉ tiêu

Chỉ tiêu dự kiến

Xét kết quả THPTQG

Xét theo phương thức khác

01

QHL

52380101

Luật học: 300 chỉ tiêu,  (trong đó bao gồm 30 chỉ tiêu cho ngành Luật học Chất lượng cao)

285

15

02

QHL

52380109

Luật kinh doanh: 100 chỉ tiêu

95

05

 

Tổng cộng

 

380

20

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT;

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

Ngành đào tạo

Mã trường

Mã ngành

Dự kiến tổ hợp xét tuyển

 

Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển

Luật học

QHL

52380101

-Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ (D01-D06)

- Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa lý (C00)

- Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH (D78-D83)

- Toán, Ngoại ngữ, KHTN (D90-D95)

Theo tình hình thực tế hồ sơ xét tuyển

Luật kinh doanh

QHL

52380109

- Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ (D01-D06)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH (D78-D83)

- Toán, Ngoại ngữ, KHTN (D90-D95)

Theo tình hình thực tế hồ sơ xét tuyển


2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo...

- Thời gian dự kiến (theo kế hoạch chung của ĐHQGHN, Khoa sẽ thông báo cụ thể trên trang Website của Khoa).

- Hình thức nhận xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN hoặc của Khoa Luật.

2.8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

2.8.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực:

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 1 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

2.8.2. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào Khoa Luật, ĐHQGHN:

Khoa Luật, ĐHQGHN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD & ĐT và của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cụ thể như sau:

- Xét tuyển thẳng

+ Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nhóm lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, đã tốt nghiệp THPT. Đối với diện thí sinh này khi nộp hồ sơ xét tuyển thẳng phải nộp kèm bản dự án đã đạt giải để HĐTS xem xét, xác định điều kiện tuyển thẳng.

+ Đối với học sinh trung học phổ thông (THPT) chuyên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội:

Ø Điều kiện: Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT chuyên và có tổng điểm 4 môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 32,0 điểm, trong đó, không có điểm môn thi tốt nghiệp dưới 6,0.

Ø Chỉ tiêu: 5% (20 thí sinh) tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2017 của Khoa Luật.

Ø Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh được đăng ký 01 nguyện vọng; Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu công bố, Khoa Luật xét từ cao xuống thấp theo kết quả học tập từng năm học trong cả 3 năm THPT chuyên của thí sinh.

+ Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 ... được quy định tại điểm i, Điều 7 - Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2017 của Bộ GD & ĐT:

Ø Điều kiện: Thí sinh có học lực 3 năm cấp ba loại Giỏi và xếp loại tốt nghiệp THPT đạt loại Giỏi, Khoa sẽ xem xét, quyết định xét tuyển thẳng vào học.

Ø Chỉ tiêu: Ngành Luật học (mã ngành 52380101): 03 chỉ tiêu; Ngành Luật Kinh doanh (mã ngành 52380109): 02 chỉ tiêu.

Ø Nguyên tắc xét tuyển: Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu công bố, Khoa Luật xét điểm trung bình chung của lớp 12 các môn học Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Sau khi trúng tuyển nhập học, thí sinh phải bổ túc một năm và đạt các yêu cầu của Khoa Luật mới được vào học chính thức.

- Ưu tiên xét tuyển:

Ø Điều kiện: Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT quốc gia và đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN.

Ø Chỉ tiêu: không giới hạn

Ø Danh mục môn đạt giải được ưu tiên xét tuyển:

   Giải môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh, tiếng Pháp được xét tuyển vào ngành Luật học;

   Giải môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh, tiếng Pháp được xét tuyển vào ngành Luật kinh doanh.

- Tuyển thí sinh diện Dự bị dân tộc:

Ø Chỉ tiêu: Năm 2017 Khoa Luật sẽ tiếp nhận 20 học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học của các trường dự bị dân tộc trên toàn quốc (bằng 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2017 của Khoa Luật).

Ø Nguyên tắc xét tuyển: Xét kết quả tuyển sinh đại học và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh sau một năm học dự bị, xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu nêu trên.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

- Theo quy định chung của Bộ GD ĐT và Đại học Quốc gia Hà Nội.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; và, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):  Theo quy định của Nhà nước.

2.11. Các nội dung khác (không trái quy định)...

3. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

3.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

3.1.1. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

1

Phòng thực hành máy tính

35 bộ máy tính để bàn

2

Phòng Hội thảo đa chức năng

Âm thanh chuẩn, bảng tương tác điện tử, điều hòa âm trần, Wifi, máy chiếu đa năng…

3

Phòng đọc, thư viện

Máy tính kết nối internet, bảng tương tác điện tử, điều hòa âm trần, Wifi, máy chiếu đa năng…

 

3.1.2.     Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

 

Phòng học từ 100 – 200 chỗ

07

 

Phòng học từ 50-100 chỗ

04

 

Số phòng học dưới 50 chỗ

04

 

3.1.3.     Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng

 

Nhóm ngành V

- Tại Trung tâm thông tin thư viện VNU:gần 300 nghìn tài liệu tham khảo, 15 cơ sở dữ liệu với 54,000 cuốn sách dùng chung cho các ngành đào tạo. Trong đó, thư viện có 4.918 cuốn giáo trình và 23.750 cuốn tài liệu tham khảo phục vụ các chương trình giáo dục ngành Luật học, quản lý nhà nước; hệ thống thư viện điện tử được trang bị hiện đại, bao gồm: 10 máy chủ và hơn 200 máy trạm làm việc và tra cứu.

- Tại thư viện Khoa Luật: có 3.800 sách tiếng Việt và tiếng Anh; 5.038 luận văn; 20 đầu báo và tạp chí; kho dữ liệu nghiên cứu của mạng VINAREN-TEIN2 và phần mềm tài nguyên số cũng được sử dụng hiệu quả.

 

3.2.     Danh sách giảng viên cơ hữu (phụ lục kèm theo)

Thông tin chung về giảng viên

Chức danh

Bằng tốt nghiệp cao nhất

STT

Họ và tên

PGS

GS

ĐH

ThS

TS

TSKH

1

Lê Văn Cảm

 

GS

 

 

 

TSKH

2

Đỗ Ngọc Quang

 

GS

 

 

TS

 

3

Nguyễn Ngọc Chí

PGS

 

 

 

TS

 

4

Trịnh Quốc Toản

PGS

 

 

 

TS

 

5

Lê Lan Chi

 

 

 

 

TS

 

6

Nguyễn Khắc Hải

 

 

 

 

TS

 

7

Trần Thu Hạnh

 

 

 

 

TS

 

8

Đặng Quang Phương

 

 

 

 

TS

 

9

Trịnh Tiến Việt

 

 

 

 

TS

 

10

Ngô Ngọc Diễm

 

 

 

ThS

 

 

11

Nguyễn Thị Lan

 

 

 

 

TS

 

12

Nguyễn Đăng Dung

 

GS

 

 

TS

 

13

Phạm Hồng Thái

 

GS

 

 

TS

 

14

Vũ Công Giao

PGS

 

 

 

TS

 

15

Chu Hồng Thanh

PGS

 

 

 

TS

 

16

Trần Nho Thìn

 

 

 

 

TS

 

17

Nguyễn Thị Minh Hà

 

 

 

 

TS

 

18

Đặng Minh Tuấn

PGS

 

 

 

TS

 

19

Lã Khánh Tùng

 

 

 

 

TS

 

20

Nguyễn Thùy Dương

 

 

 

ThS

 

 

21

Bùi Tiến Đạt

 

 

 

ThS

 

 

22

Nguyễn Anh Đức

 

 

 

ThS

 

 

23

Đào Trí Úc

 

GS

 

 

 

TSKH

24

Hoàng Thị Kim Quế

 

GS

 

 

TS

 

25

Nguyễn Hoàng Anh

PGS

 

 

 

TS

 

26

Dương Đức Chính

PGS

 

 

 

TS

 

27

Lê T. Phương Nga

 

 

 

 

TS

 

28

Phạm Thị Duyên Thảo

 

 

 

 

TS

 

29

Mai Văn Thắng

 

 

 

 

TS

 

30

Nguyễn Minh Tuấn

 

 

 

 

TS

 

31

Phan Thị Lan Phương

 

 

 

 

TS

 

32

Nguyễn Văn Quân

 

 

 

 

TS

 

33

Nguyễn T. Hoài Phương

 

 

 

ThS

 

 

34

Nguyễn Thị Quế Anh

PGS

 

 

 

TS

 

35

Ngô Huy Cương

PGS

 

 

 

TS

 

36

Nguyễn Thị Phương Châm

 

 

 

 

TS

 

37

Nguyễn Vinh Hưng

 

 

 

 

TS

 

38

Nguyễn Bích Thảo

 

 

 

 

TS

 

39

Trần Kiên

 

 

 

 

TS

 

40

Bùi Thị Thanh Hằng

 

 

 

ThS

 

 

41

Ngô Thanh Hương

 

 

 

ThS

 

 

42

Đỗ Giang Nam

 

 

 

ThS

 

 

43

Trần Công Thịnh

 

 

 

ThS

 

 

44

Nguyễn Anh Thư

 

 

CN

 

 

 

45

Doãn Hồng Nhung

PGS

 

 

 

TS

 

46

Lê Thị Hoài Thu

PGS

 

 

 

TS

 

47

Nguyễn Trọng Điệp

 

 

 

 

TS

 

48

Phan Thị Thanh Thủy

 

 

 

 

TS

 

49

Trần Trí Trung

 

 

 

 

TS

 

50

Nguyễn Thị Lan Hương

 

 

 

 

TS

 

51

Lê Kim Nguyệt

 

 

 

 

TS

 

52

Nguyễn Thị Thuận

 

 

 

 

TS

 

53

Đặng Bích Liễu

 

 

 

 

TS

 

54

Nguyễn Đăng Duy

 

 

 

ThS

 

 

55

Lê Thị Bích Huệ

 

 

 

ThS

 

 

56

Khuất Quang Phát

 

 

 

ThS

 

 

57

Nguyễn Lê Thu

 

 

 

ThS

 

 

58

Trần Anh Tú

 

 

 

ThS

 

 

59

Nguyễn Bá Diến

 

GS

 

 

TS

 

60

Đoàn Năng

PGS

 

 

 

TS

 

61

Đỗ Hòa Bình

 

 

 

 

TS

 

62

Bùi Xuân Nhự

 

 

 

 

TS

 

63

Lê Văn Bính

 

 

 

 

TS

 

64

Mai Hải Đăng

 

 

 

 

TS

 

65

Nguyễn Lan Nguyên

 

 

 

 

TS

 

66

Nguyễn Thị Xuân Sơn

 

 

 

 

TS

 

67

Nguyễn Tiến Vinh

 

 

 

 

TS

 

68

Nguyễn Hùng Cường

 

 

 

ThS

 

 

69

Đào Thị Thu Hường

 

 

 

ThS

 

 

 

Tổng:

12

7

1

17

50

02


4. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 năm gần nhất)

Nhóm ngành V

(Ngành Luật)

Chỉ tiêu Tuyển sinh

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 


5. Tài chính

Đăng tin: Minh Giang
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081