Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2018
Cập nhật lúc 11:31, 30/09/2018 (GMT+7)

1. Thông tin chung về Khoa

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ, và địa chỉ trang website

- Tên đơn vị: Khoa Luật

- Địa chỉ: Nhà E1 – 144 Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – TP. Hà Nội

- Điện thoại liên hệ: 0437. 549. 714

- Website của ĐHQGHN theo địa chỉ: http://law.vnu.edu.vn

- Sứ mệnh: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về pháp luật theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo quản lý có tầm chiến lược và khả năng thích ứng cao cho Nhà nước, các tổ chức và xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; Sáng tạo, truyền bá tri thức; nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu khoa học (NCKH) ứng dụng về Luật; tư vấn, phản biện và cung cấp dịch vụ pháp luật có giá trị cao cho Nhà nước, tổ chức, xã hội và công dân.

1.2. Quy mô đào tạo:

Khối ngành

Quy mô hiện tại

 

Đại học

Sau đại học

Khối ngành III

(Ngành Luật)

1333

- Thạc sỹ: 600

- Tiến sỹ: 103

Tổng (ghi rõ cả số NCS, cao học, SV ĐH)

1333

703

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

Năm 2016, Khoa Luật tuyển sinh theo phương thức Đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức.

Năm 2017, Khoa Luật tuyển sinh theo các hình thức sau:

- Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2017 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;

- Thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia còn hạn sử dụng đạt từ 70/140 điểm trở lên và chưa nhập học vào bất kỳ đơn vị nào;

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level);

2. Thông tin tuyển sinh năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi là tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Thí sinh có kết quả thi ĐGNL còn hạn do ĐHQGHN tổ chức;

- Thí sinh sử dụng chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

- Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định, không vi phạm pháp luật.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: trên phạm vi cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng; kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh;  kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN. Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 10/07 đến ngày 31/07/2018.

- Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Luật (nếu có). Thời gian xét tuyển dự kiến trước ngày 31/8/2018.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành (riêng ngành Luật chỉ tiêu tuyển sinh theo từng tổ hợp)

TT

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành, chỉ tiêu

Chỉ tiêu dự kiến

Xét kết quả THPTQG

Xét theo phương thức khác

1

QHL

7380101

Luật: 310 chỉ tiêu,  (đã bao gồm 30 chỉ tiêu cho ngành Luật Chất lượng cao)

303

07

2

QHL

 

7380101CLC

 

Luật Chất lượng cao thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: 40 chỉ tiêu

35

05

3

QHL

7380109

Luật kinh doanh: 140 chỉ tiêu

137

03

 

Tổng cộng

 

475

15

 

2.5. Cách thức xét tuyển

2.5.1. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT và phương thức khác:

TT

Ngành đào tạo/ Tổ hợp xét tuyển

Mã ngành

Mã Tổ hợp

Chỉ tiêu (dự kiến) theo kết quả thi THPTQG

Theo phương thức khác

Ghi chú

1

Ngành Luật

7380101

 

303

07

 

1.1.

Luật chuẩn

7380101

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

C00

78

2

Ngành Luật chuẩn xét tuyển theo chỉ tiêu từng tổ hợp

 

Toán, Vật lý, Hóa học

 

A00

54

1

 

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ

 

D01,03

117

3

 

Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH

 

D78, 82

54

1

1.2.

Luật CLC thu học phí  theo điều kiện ĐBCL

7380101CLC

 

 

35

05

 

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

 

A01

 

 

Xét điểm theo ngành

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

 

D01

 

 

 

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

 

D07

 

 

 

Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH

 

D78

 

 

2.

Luật Kinh doanh

7380109

 

137

03

 

 

Toán, Vật lý, Hóa học

 

A00

 

 

Xét điểm theo ngành

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

 

A01

 

 

 

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ

 

D01,03

 

 

 

Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH

 

D78, 82

 

 

Tiêu chí phụ:

+ Đối với chương trình chuẩn: Trong trường hợp tại ngưỡng điểm trúng tuyển của từng Ngành, số thí sinh bằng ngưỡng điểm trúng tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại của từng Ngành (số chỉ tiêu xét tuyển còn lại bằng chỉ tiêu xét tuyển trừ số thí sinh có số điểm cao hơn ngưỡng điểm xét tuyển) thì tiêu chí phụ là tổng điểm xét tuyển không bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.

+ Chương trình CLC thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển căn cứ theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Tiếng Anh.

2.5.2. Chính sách ưu tiên tuyển sinh

2.5.2.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực: được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh năm 2018 của Bộ GD & ĐT.

2.5.2.2. Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo Quy chế tuyển sinh năm 2018 của Bộ GD & ĐT và các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Xét tuyển thẳng:

+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đã tốt nghiệp THPT;

+ Thí sinh đạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn thi: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh, tiếng Pháp;

+ Thí sinh đạt giải nhất trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi có đề tài dự thi phù hợp);

+ Thí sinh là học sinh THPT chuyên của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội và một số trường THPT chuyên khác được Khoa Luật phân bổ chỉ tiêu xét tuyển thẳng (điều kiện chi tiết và danh mục các trường THPT chuyên Khoa Luật sẽ công bố trên website);

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thí sinh là người dân tộc rất ít người thuộc 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ. Có giới hạn chỉ tiêu xét tuyển.

Ø Điều kiện: Thí sinh có học lực 3 năm cấp ba loại Giỏi và xếp loại tốt nghiệp THPT đạt loại Giỏi, Khoa sẽ xem xét, quyết định xét tuyển thẳng vào học.

Ø Chỉ tiêu: Ngành Luật (mã ngành 7380101): 03 chỉ tiêu; Ngành Luật Kinh doanh (mã ngành 7380109): 02 chỉ tiêu.

Ø Nguyên tắc xét tuyển: Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu công bố, Khoa Luật xét điểm trung bình chung của lớp 12 các môn học Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Sau khi trúng tuyển nhập học, thí sinh phải học bổ túc kiến thức một năm và đạt các yêu cầu của Khoa Luật mới được vào học chính thức.

- Ưu tiên xét tuyển (UTXT):

 Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành của Khoa, cụ thể như sau:

+ Điều kiện: thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi THPT quốc gia đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Khoa Luật (điều kiện chi tiết sẽ đăng tải trên website của Khoa);

+ Chỉ tiêu: Có giới hạn;

+ Danh mục môn đạt giải được ưu tiên xét tuyển:

UTXT vào ngành Luật chuẩn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh và tiếng Pháp;

UTXT vào ngành Luật Chất lượng cao thu học phí đảm bảo điều kiện đào tạo: Toán học, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Địa lý và tiếng Anh;

UTXT vào ngành Luật Kinh doanh: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh và tiếng Pháp.

- Xét tuyển thí sinh diện Dự bị dân tộc:

Ø Chỉ tiêu: Năm 2018 Khoa Luật sẽ tiếp nhận 20 học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học của các trường dự bị dân tộc trên toàn quốc.

Ø Nguyên tắc xét tuyển: Xét kết quả tuyển sinh đại học và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh sau một năm học dự bị, xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu nêu trên.

 3. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:
 Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 4. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:
 - Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 ban hành theo nghị định 86/2015/NĐ-CP và thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.

- Học phí dự kiến năm học 2017-2018 đối với chương trình chuẩn: 8,100,000 đồng/sinh viên/năm. Dự kiến học phí được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

-  Học phí chương trình Chất lượng cao thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, ngành Luật dự kiến là 35,000,000 đồng/năm. Dự kiến học phí của các chương trình này được điều chỉnh hàng năm không quá 5%/năm.

5. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

5.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

5.1.1. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

1

Phòng thực hành máy tính

35 bộ máy tính để bàn

2

Phòng Hội thảo đa chức năng

Âm thanh chuẩn, bảng tương tác điện tử, điều hòa âm trần, Wifi, máy chiếu đa năng…

3

Phòng đọc, thư viện

Máy tính kết nối internet, bảng tương tác điện tử, điều hòa âm trần, Wifi, máy chiếu đa năng…

 

5.1.2.     Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

 

Phòng học từ 100 – 200 chỗ

07

 

Phòng học từ 50-100 chỗ

04

 

Số phòng học dưới 50 chỗ

04

 

5.1.3.Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng

 

Khối ngành III

- Tại Trung tâm thông tin thư viện VNU:gần 300 nghìn tài liệu tham khảo, 15 cơ sở dữ liệu với 54,000 cuốn sách dùng chung cho các ngành đào tạo. Trong đó, thư viện có 4.918 cuốn giáo trình và 23.750 cuốn tài liệu tham khảo phục vụ các chương trình giáo dục ngành Luật, quản lý nhà nước; hệ thống thư viện điện tử được trang bị hiện đại, bao gồm: 10 máy chủ và hơn 200 máy trạm làm việc và tra cứu.

- Tại thư viện Khoa Luật: có 3.800 sách tiếng Việt và tiếng Anh; 5.038 luận văn; 20 đầu báo và tạp chí; kho dữ liệu nghiên cứu của mạng VINAREN-TEIN2 và phần mềm tài nguyên số cũng được sử dụng hiệu quả.

 

5.2. Danh sách giảng viên cơ hữu

Thông tin chung về giảng viên

Chức danh

Bằng tốt nghiệp cao nhất

STT

Họ và tên

PGS

GS

ĐH

ThS

TS

TSKH

1

Đào Trí Úc

 

GS

 

 

 

 TSKH

2

Đỗ Ngọc Quang

 

GS

 

 

TS

 

3

Hoàng Thị Kim Quế

 

GS

 

 

TS

 

4

Lê Văn Cảm

 

GS

 

 

 

TSKH

5

Nguyễn Bá Diến

 

GS

 

 

TS

 

6

Nguyễn Đăng Dung

 

GS

 

 

TS

 

7

Phạm Hồng Thái

 

GS

 

 

TS

 

8

Phan Trung Lý

 

GS

 

 

 

 

9

Chu Hồng Thanh

PGS

 

 

 

TS

 

10

Đặng Minh Tuấn

PGS

 

 

 

TS

 

11

Doãn Hồng Nhung

PGS

 

 

 

TS

 

12

Đoàn Năng

PGS

 

 

 

TS

 

13

Dương Đức Chính

PGS

 

 

 

TS

 

14

Lê Thị Hoài Thu

PGS

 

 

 

TS

 

15

Ngô Huy Cương

PGS

 

 

 

TS

 

16

Nguyễn Hoàng Anh

PGS

 

 

 

TS

 

17

Nguyễn Ngọc Chí

PGS

 

 

 

TS

 

18

Nguyễn Thị Quế Anh

PGS

 

 

 

TS

 

19

Trịnh Quốc Toản

PGS

 

 

 

TS

 

20

Vũ Công Giao

PGS

 

 

 

TS

 

21

Bùi Tiến Đạt

 

 

 

 

 TS

 

22

Bùi Xuân Nhự

 

 

 

 

TS

 

23

Đặng Bích Liễu

 

 

 

 

TS

 

24

Đặng Quang Phương

 

 

 

 

TS

 

25

Đào Thị Thu Hường

 

 

 

 

TS

 

26

Đỗ Giang Nam

 

 

 

 

 TS

 

27

Đỗ Hòa Bình

 

 

 

 

TS

 

28

Lã Khánh Tùng

 

 

 

 

TS

 

29

Lê Kim Nguyệt

 

 

 

 

TS

 

30

Lê Lan Chi

 

 

 

 

TS

 

31

Lê T. Phương Nga

 

 

 

 

TS

 

32

Lê Văn Bính

 

 

 

 

TS

 

33

Mai Hải Đăng

 

 

 

 

TS

 

34

Mai Văn Thắng

 

 

 

 

TS

 

35

Nguyễn Bích Thảo

 

 

 

 

TS

 

36

Nguyễn Hùng Cường

 

 

 

 

TS

 

37

Nguyễn Khắc Hải

 

 

 

 

TS

 

38

Nguyễn Lan Nguyên

 

 

 

 

TS

 

39

Nguyễn Minh Tuấn

 

 

 

 

TS

 

40

Nguyễn Thị Lan

 

 

 

 

TS

 

41

Nguyễn Thị Lan Hương

 

 

 

 

TS

 

42

Nguyễn Thị Minh Hà

 

 

 

 

TS

 

43

Nguyễn Thị Phương Châm

 

 

 

 

TS

 

44

Nguyễn Thị Thuận

 

 

 

 

TS

 

45

Nguyễn Thị Xuân Sơn

 

 

 

 

TS

 

46

Nguyễn Tiến Vinh

 

 

 

 

TS

 

47

Nguyễn Trọng Điệp

 

 

 

 

TS

 

48

Nguyễn Văn Quân

 

 

 

 

TS

 

49

Nguyễn Vinh Hưng

 

 

 

 

TS

 

50

Phạm Thị Duyên Thảo

 

 

 

 

TS

 

51

Phan Quốc Nguyên

 

 

 

 

TS 

 

52

Phan Thị Lan Phương

 

 

 

 

TS

 

53

Phan Thị Thanh Thủy

 

 

 

 

TS

 

54

Trần Kiên

 

 

 

 

TS

 

55

Trần Nho Thìn

 

 

 

 

TS

 

56

Trần Thu Hạnh

 

 

 

 

TS

 

57

Trần Trí Trung

 

 

 

 

TS

 

58

Trịnh Tiến Việt

 

 

 

 

TS

 

59

Khuất Quang Phát

 

 

 

ThS

 

 

60

Lê Thị Bích Huệ

 

 

 

ThS

 

 

61

Ngô Thanh Hương

 

 

 

ThS

 

 

62

Nguyễn Anh Đức

 

 

 

ThS

 

 

63

Nguyễn Đăng Duy

 

 

 

ThS

 

 

64

Nguyễn Lê Thu

 

 

 

ThS

 

 

65

Nguyễn Thị Hoài Phương

 

 

 

ThS

 

 

66

Nguyễn Thùy Dương

 

 

 

ThS

 

 

67

Trần Công Thịnh

 

 

 

ThS

 

 

68

Nguyễn Anh Thư

 

 

CN-NCS

 

 

 

 

Tổng:

12

8

1

10

55

2

 

6. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 năm gần nhất):

- Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp khóa QH 2012 L: 92,8% (trong đó: ngành Luật 91,59% và ngành Luật Kinh doanh 95,23%).

- Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp khóa QH 2011 L: 90,8%.

Đăng tin: Minh Giang
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081