Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2018
Cập nhật lúc 11:31, 30/09/2018 (GMT+7)

1. Thông tin chung về Khoa

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ và địa chỉ trang website

- Tên đơn vị: Khoa Luật

- Địa chỉ: Nhà E1 – 144 Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – TP. Hà Nội

- Điện thoại liên hệ: 024 3.754.9714

- Website của ĐHQGHN theo địa chỉ: http://law.vnu.edu.vn

- Sứ mệnh: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về pháp luật theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo quản lý có tầm chiến lược và khả năng thích ứng cao cho Nhà nước, các tổ chức và xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; Sáng tạo, truyền bá tri thức; nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu khoa học (NCKH) ứng dụng về Luật; tư vấn, phản biện và cung cấp dịch vụ pháp luật có giá trị cao cho Nhà nước, tổ chức, xã hội và công dân.

1.2. Quy mô đào tạo:

Khối ngành

Quy mô hiện tại

Đại học

Sau đại học

Khối ngành III

(Ngành Luật)

1333

- Thạc sỹ: 569

- Tiến sỹ: 99

Tổng (ghi rõ cả số NCS, cao học, SV ĐH)

1333

668

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

Năm 2016 Khoa Luật tuyển sinh theo phương thức Đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức.

Năm 2017 Khoa Luật tuyển sinh theo các hình thức sau:

- Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2017 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định;

- Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) còn hạn sử dụng đạt từ 70/140 điểm trở lên và chưa nhập học vào bất kỳ đơn vị nào;

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level);

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/ tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh - 2

Năm tuyển sinh – 1

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Khối ngành III

Ngành Luật

Tổ hợp 1: C00

Ngành Luật kinh doanh

Tổ hợp 1: A00

Tổ hợp 2: D01

Tổ hợp 3: D02

Tổ hợp 4: D03

Tổ hợp 5: D04

Tổ hợp 6: D05

Tổ hợp 7: D06

Tổ hợp 8: D78

Tổ hợp 9: D80

Tổ hợp 10: D82

Tổ hợp 11: D90

 

 

 

QHL tuyển sinh theo Đề án riêng của Đại học Quốc gia Hà Nội

300

 

 

100

302

 

302

154

50

44

01

18

03

01

01

32

01

02

01

 

 

27.25

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

24.0

Tổng:

 

400

456

 








2. Các thông tin tuyển sinh năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi là tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Thí sinh có kết quả thi ĐGNL còn hạn do ĐHQGHN tổ chức;

- Thí sinh sử dụng chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

- Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định, không vi phạm pháp luật.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: trên phạm vi cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng; kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh;  kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN. Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 10/7/2018 đến ngày 31/7/2018.

- Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Luật (nếu có). Thời gian xét tuyển dự kiến trước ngày 31/8/2018.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành (riêng ngành Luật chỉ tiêu tuyển sinh theo từng tổ hợp)

TT

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành, chỉ tiêu

(đào tạo đại học chính quy)

Chỉ tiêu dự kiến

Xét kết quả THPTQG

Xét theo phương thức khác

1

QHL

7380101

Luật: 310 chỉ tiêu

303

07

2

QHL

 

7380101CLC

 

Luật CLC**: 40 chỉ tiêu

(Chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học thu học phí theo chi phí đào tạo và đảm bảo chất lượng đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGD ĐT của Bộ GD & ĐT)

35

05

3

QHL

7380110

Luật kinh doanh: 140 chỉ tiêu

137

03

 

Tổng cộng

 

475

15

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT: Theo quy định của Bộ GD & ĐT và của ĐHQGHN.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Khoa Luật: mã trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển, các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

TT

Ngành đào tạo, mã ngành/ Tổ hợp xét tuyển

Mã ngành

Mã Tổ hợp

Chỉ tiêu (dự kiến) theo kết quả thi THPTQG

Theo phương thức khác

Ghi chú

1

Ngành Luật

7380101

 

303

07

 

1.1.

Luật

7380101

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

C00

78

2

Ngành Luật xét tuyển theo chỉ tiêu từng tổ hợp

 

Toán, Vật lý, Hóa học

 

A00

54

1

 

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ

 

D01,03

117

3

 

Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH

 

D78, 82

54

1

1.2.

Luật CLC**

(Chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học thu học phí theo chi phí đào tạo và đảm bảo chất lượng đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGD ĐT của Bộ GD & ĐT)

7380101CLC

 

 

35

05

 

Xét điểm theo ngành

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

 

A01

 

 

 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

 

D01

 

 

 

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

 

D07

 

 

 

Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH

 

D78

 

 

2.

Luật Kinh doanh

7380110

 

137

03

 

Xét điểm theo ngành

 

Toán, Vật lý, Hóa học

 

A00

 

 

 

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

 

A01

 

 

 

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ

 

D01,03

 

 

 

Ngữ Văn, Ngoại ngữ, KHXH

 

D78, 82

 

 

Tiêu chí phụ:

+ Đối với chương trình chuẩn: Trong trường hợp tại ngưỡng điểm trúng tuyển của từng Ngành, số thí sinh bằng ngưỡng điểm trúng tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại của từng Ngành (số chỉ tiêu xét tuyển còn lại bằng chỉ tiêu xét tuyển trừ số thí sinh có số điểm cao hơn ngưỡng điểm xét tuyển) thì tiêu chí phụ là tổng điểm xét tuyển không bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.

+ Chương trình CLC thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng (ĐBCL) đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GD & ĐT: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển căn cứ theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Tiếng Anh.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

- Thời gian xét tuyển: dự kiến từ ngày 10/7/2018 đến ngày 31/7/2018.

- Các điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh:

+ Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

- Tổ hợp môn thi/ bài thi và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh: xem Mục 2.6.

2.8. Chính sách ưu tiên tuyển sinh

2.8.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực: được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD & ĐT.

2.8.2. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo Quy chế tuyển sinh năm 2018 của Bộ GD & ĐT, các quy định của ĐHQGHN và Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2018 của Khoa Luật đã được ĐHQGHN phê duyệt.

- Xét tuyển thẳng đối với các đối tượng dưới đây:

+ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đã tốt nghiệp THPT;

+ Thí sinh đạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn thi: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh, tiếng Pháp;

+ Thí sinh đạt giải nhất trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi, có đề tài dự thi phù hợp);

+ Thí sinh là học sinh THPT chuyên của Đại học Quốc gia Hà Nội được xét tuyển thẳng vào bậc đại học tại Khoa Luật phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm (Mức điểm xét tuyển cụ thể và các tiêu chí phụ do HĐTS quy định).

+ Thí sinh là học sinh THPT chuyên không thuộc ĐHQGHN được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Luật, ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được nêu trên và phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Học sinh thuộc trường THPT chuyên có trong danh sách các trường THPT chuyên được đơn vị đào tạo dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

b) Học sinh có tên trong danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên kèm theo hồ sơ và công văn của Hiệu trưởng trường THPT chuyên đề nghị các đơn vị đào tạo xét tuyển thẳng và xét tuyển.

c) Riêng đối với học sinh đáp ứng điều kiện được quy định tại Điểm d nói trên (là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia) phải đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm e nói trên (đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm) mới đủ điều kiện xét tuyển thẳng vào Khoa Luật.

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thí sinh là người dân tộc rất ít người thuộc 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.

a) Điều kiện: Thí sinh có học lực 3 năm học THPT đạt loại Giỏi và xếp loại tốt nghiệp THPT đạt loại Giỏi, Khoa sẽ xem xét, quyết định xét tuyển thẳng vào học.

b) Chỉ tiêu: Ngành Luật (mã ngành 7380101): 03 chỉ tiêu; Ngành Luật Kinh doanh (mã ngành 7380110): 02 chỉ tiêu.

c) Nguyên tắc xét tuyển: Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu công bố, Khoa Luật xét điểm trung bình chung của lớp 12 các môn học Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Sau khi trúng tuyển nhập học, thí sinh phải học bổ túc kiến thức một năm và đạt các yêu cầu của Khoa Luật mới được vào học chính thức.

- Ưu tiên xét tuyển (UTXT): Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành của Khoa, cụ thể như sau:

+ Điều kiện: thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi, có đề tài dự thi phù hợp) đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi THPT quốc gia đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Khoa Luật và ĐHQGHN quy định.

+ Mức điểm ưu tiên xét tuyển:

a) Giải nhất: được cộng 3 điểm;

b) Giải nhì: được cộng 2 điểm;

c) Giải ba: được cộng 1 điểm.

+ Danh mục các ngành, các môn đạt giải được ưu tiên xét tuyển:

a) UTXT vào ngành Luật: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh và tiếng Pháp;

b) UTXT vào ngành Luật Chất lượng cao thu học phí đáp ứng điều kiện ĐBCL đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GD & ĐT: Toán học, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Địa lý và tiếng Anh;

c) UTXT vào ngành Luật Kinh doanh: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh và tiếng Pháp.

+ Chỉ tiêu: không giới hạn.

- Đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

+ Hồ sơ ĐKXT thẳng và đăng ký UTXT: thí sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD & ĐT;

+ Thời gian nộp hồ sơ ĐKXT thẳng và đăng ký UTXT: thí sinh phải nộp hồ sơ ĐKXT thẳng và đăng ký UTXT tại Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/5/2018. Khoa Luật chỉ nhận hồ sơ ĐKXT thẳng và đăng ký UTXT từ các Sở GD & ĐT, thời hạn trước ngày 01/6/2018.

- Xét tuyển thí sinh diện Dự bị dân tộc:

+ Chỉ tiêu: Năm 2018 Khoa Luật sẽ tiếp nhận 20 học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học của các trường dự bị dân tộc trên toàn quốc.

+ Nguyên tắc xét tuyển: Xét kết quả tuyển sinh đại học và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh sau một năm học dự bị, xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm: xem Mục 2.3.

4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

4.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

- Tổng diện tích đất của Khoa: 906 m2

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo: 4.292 m2

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

1

Phòng thực hành máy tính

35 bộ máy tính để bàn

2

Phòng Hội thảo đa chức năng

Âm thanh chuẩn, bảng tương tác điện tử, điều hòa âm trần, Wifi, máy chiếu đa năng…

3

Phòng đọc, thư viện

Máy tính kết nối internet, bảng tương tác điện tử, điều hòa âm trần, Wifi, máy chiếu đa năng…

4.1.3. Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Phòng học từ 100 – 200 chỗ

07

2

Phòng học từ 50-100 chỗ

04

3

Số phòng học dưới 50 chỗ

04

4.1.4. Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng

 

Khối ngành III

- Tại Trung tâm thông tin thư viện VNU:gần 300 nghìn tài liệu tham khảo, 15 cơ sở dữ liệu với 54,000 cuốn sách dùng chung cho các ngành đào tạo. Trong đó, thư viện có 4.918 cuốn giáo trình và 23.750 cuốn tài liệu tham khảo phục vụ các chương trình giáo dục ngành Luật, quản lý nhà nước; hệ thống thư viện điện tử được trang bị hiện đại, bao gồm: 10 máy chủ và hơn 200 máy trạm làm việc và tra cứu.

- Tại thư viện Khoa Luật: có 3.800 sách tiếng Việt và tiếng Anh; 5.038 luận văn; 20 đầu báo và tạp chí; kho dữ liệu nghiên cứu của mạng VINAREN-TEIN2 và phần mềm tài nguyên số cũng được sử dụng hiệu quả.

4.2. Danh sách giảng viên cơ hữu

TT

Khối ngành/ngành

GS.TS/

GS.TSKH

PGS.TS/

PGS. TSKH

TS/

TSKH

ThS

ĐH

 

Khối ngành III (Luật)

 

 

 

 

 

        1             

Lê Văn Cảm

x


 

 

 

        2             

Đào Trí Úc

x

 

 

 

 

        3             

Nguyễn Bá Diến

x

 

 

 

 

        4             

Nguyễn Đăng Dung

x

 

 

 

 

        5             

Phan Trung Lý

x

 

 

 

 

        6             

Đỗ Ngọc Quang

x

 

 

 

 

        7             

Hoàng Thị Kim Quế

x

 

 

 

 

        8             

Phạm Hồng Thái

x


 

 

 

        9             

Nguyễn Thị Quế Anh

 

x

 

 

 

    10             

Nguyễn Hoàng Anh

 

x

 

 

 

    11             

Nguyễn Ngọc Chí

 

x

 

 

 

    12             

Dương Đức Chính

 

x

 

 

 

    13             

Ngô Huy Cương

 

x

 

 

 

    14             

Vũ Công Giao

 

x

 

 

 

    15             

Đoàn Năng

 

x

 

 

 

    16             

Doãn Hồng Nhung

 

x

 

 

 

    17             

Chu Hồng Thanh

 

x

 

 

 

    18             

Lê Thị Hoài Thu

 

x

 

 

 

    19             

Trịnh Quốc Toản

 

x

 

 

 

    20             

Đặng Minh Tuấn

 

x

 

 

 

    21             

Nguyễn Minh Tuấn

 

x

 

 

 

    22             

Nguyễn Tiến Vinh

 

x

 

 

 

    23             

Trịnh Tiến Việt


x

 

 

 

    24             

Lê Văn Bính

 

 

x

 

 

    25             

Nguyễn Thị Phương Châm

 

 

x

 

 

    26             

Lê Lan Chi

 

 

x

 

 

    27             

Mai Hải Đăng

 

 

x

 

 

    28             

Bùi Tiến Đạt

 

 

x

 

 

    29             

Nguyễn Trọng Điệp

 

 

x

 

 

    30             

Nguyễn Thị Minh Hà

 

 

x

 

 

    31             

Nguyễn Khắc Hải

 

 

x

 

 

    32             

Trần Thu Hạnh

 

 

x

 

 

    33             

Nguyễn Vinh Hưng

 


x

 

 

    34             

Nguyễn Thị Lan Hương

 


x

 

 

    35             

Ngô Thị Minh Hương

 


x

 

 

    36             

Trần Kiên

 


x

 

 

    37             

Nguyễn Thị Lan

 


x

 

 

    38             

Đặng Thị Bích Liễu

 


x

 

 

    39             

Đỗ Giang Nam

 


x

 

 

    40             

Lê T. Phương Nga

 


x

 

 

    41             

Phan Quốc Nguyên

 


x

 

 

    42             

Nguyễn Lan Nguyên

 


x

 

 

    43             

Lê Kim Nguyệt

 


x

 

 

    44             

Bùi Xuân Nhự

 


x

 

 

    45             

Phan Thị Lan Phương

 


x

 

 

    46             

Đặng Quang Phương

 


x

 

 

    47             

Nguyễn Văn Quân

 


x

 

 

    48             

Nguyễn Thị Xuân Sơn

 


x

 

 

    49             

Nguyễn Bích Thảo

 


x

 

 

    50             

Phạm Thị Duyên Thảo

 


x

 

 

    51             

Mai Văn Thắng

 


x

 

 

    52             

Trần Nho Thìn

 


x

 

 

    53             

Phan Thị Thanh Thủy

 


x

 

 

    54             

Trần Trí Trung

 


x

 

 

    55             

Lã Khánh Tùng

 


x

 

 

    56             

Nguyễn Hùng Cường

 


x

 

 

    57             

Nguyễn Đăng Duy

 


 

x

 

    58             

Nguyễn Quang Duy

 


 

x

 

    59             

Nguyễn Thùy Dương

 


 

x

 

    60             

Nguyễn Anh Đức

 


 

x

 

    61             

Lê Thị Bích Huệ

 


 

x

 

    62             

Đào Thị Thu Hường

 


 

x

 

    63             

Ngô Thanh Hương

 


 

x

 

    64             

Khuất Quang Phát

 


 

x

 

    65             

Nguyễn T. Hoài Phương

 


 

x

 

    66             

Trần Công Thịnh

 


 

x

 

    67             

Nguyễn Lê Thu

 


 

x

 

    68             

Nguyễn Anh Thư

 


 

 

x

Ấn định danh sách: 68 người/.

4.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng

TT

Khối ngành/ngành

GS.TS/

GS.TSKH

PGS.TS/

PGS. TSKH

TS/

TSKH

ThS

ĐH

 

Khối ngành III (Luật)

 

 

 

 

 

        1             

Nguyễn Hải An

 

 

x

 

 

        2             

Hoàng Thị Quỳnh Chi

 

 

x

 

 

        3             

Nguyễn Bá Chiến

 

 

x

 

 

        4             

Nguyễn Văn Cừ

 

x

 

 

 

        5             

Nguyễn Minh Đoan

 

x

 

 

 

        6             

Bùi Xuân Đức

 

x

 

 

 

        7             

Vũ Minh Giang

x

 

 

 

 

        8             

Nguyễn Thị Thu Hà

 

 

x

 

 

        9             

Nguyễn Minh Hằng

 

x

 

 

 

    10             

Trần Thị Hiền

 

 

x

 

 

    11             

Bùi Đăng Hiếu

 

x

 

 

 

    12             

Nguyễn Thị Huế

 

 

x

 

 

    13             

Trần Thị Huệ

 

x

 

 

 

    14             

Nguyễn Văn Hùng

 

 

x

 

 

    15             

Nguyễn Thị Việt Hương

 

x

 

 

 

    16             

Bùi Thị Huyền

 

 

x

 

 

    17             

Nguyễn Thị Lan

 

x

 

 

 

    18             

Nguyễn Minh Mẫn

 

x

 

 

 

    19             

Đỗ Đức Minh

 

 

x

 

 

    20             

Tạ Quang Ngọc

 

 

x

 

 

    21             

Trần Minh Ngọc

 

 

x

 

 

    22             

Đỗ Thị Phượng

 

x

 

 

 

    23             

Nguyễn Mạnh Thắng

 

 

x

 

 

    24             

Nguyễn Toàn Thắng

 

 

x

 

 

    25             

Trịnh Đức Thảo

 

x

 

 

 

    26             

Vương Thanh Thúy

 

 

x

 

 

    27             

Nguyễn Mậu Tuân

 

 

x

 

 

    28             

Hoàng Anh Tuấn

 

 

x

 

 

    29             

Trần Anh Tuấn

 

x

 

 

 

    30             

Chu Thị Trang Vân

 

 

x

 

 

    31             

Nguyễn Quốc Văn

 

 

x

 

 

    32             

Vũ Thị Hải Yến

 

 

x

 

 

Ấn định danh sách: 32 người

5. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất):

Nhóm ngành/ Khối ngành

Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học

Số SV/HS trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng

Khối ngành III:

Khóa QH 2011:

Khóa QH 2012:

 

300

300

 

313

313

 

272

297

 

90.8%

92,8%

6. Tài chính

- Tổng nguồn thu hợp pháp/ năm của trường: 39,95 tỷ đồng.

- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm 2017: 13,6 triệu đồng.



Đăng tin: Xuân Giang
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081