TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC ĐỢT 2 NĂM 2018
Cập nhật lúc 16:00, 30/12/2018 (GMT+7)

Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quy chế đào tạo tiến sĩ ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;

Căn cứ Quy chế đào tạo thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4668/QĐ-ĐHQGHN ngày 08/12/2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;

Căn cứ Quy chế tạm thời về công tác tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN ban hành theo Quyết định số 1080/QĐ-ĐHQGHN ngày 20/4/2016 của Giám đốc ĐHQGHN;

Căn cứ Công văn số 178/HD-ĐHQGHN ngày 12/01/2018 của Giám đốc ĐHQGHN hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh sau đại học năm 2018 của Đại học Quốc gia Hà Nội;

Căn cứ Công văn số 267/ĐHQGHN-ĐT ngày 19/01/2018 của ĐHQGHN đồng ý để Khoa Luật triển khai đào tạo tại địa phương (Hải Dương và Lai Châu) một số học phần trong các chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Luật;

Căn cứ Công văn số 1159/ĐHQGHN-ĐT ngày 06/04/2018 của ĐHQGHN đồng ý để Khoa Luật chuyển thời gian tuyển sinh các khóa đào tạo thạc sĩ tại Lai Châu và Hải Dương sang đợt 2 kỳ thi tuyển sinh sau đại học năm 2018;

Căn cứ Công văn số 1980/ĐHQGHN-ĐT ngày 14/06/2018 của ĐHQGHN đồng ý để Khoa Luật triển khai đào tạo tại địa phương (Hải Phòng và Đà Nẵng) một số học phần trong các chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Luật;

Căn cứ Quyết định số 1811/HD-ĐHQGHN ngày 01/06/2018 của Giám đốc ĐHQGHN về việc điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học năm 2018;

Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo về việc tuyển sinh đào tạo thạc sĩ và đào tạo tiến sĩ  đợt 2 năm 2018 như sau:

I. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

1.1. Thời gian thi tuyển:

Đợt 2 thi tuyển vào các ngày 15 và 16/09/2018

Lịch tuyển sinh chi tiết:

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 16/09/2018

1.2. Hệ đào tạo: Chính quy

1.3. Chuyên ngành và các môn thi tuyển

1.3.1. Chuyên ngành và dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh bậc thạc sĩ.

STT

Chuyên ngành

Chỉ tiêu



      1         

Lý luận và lịch sử NNvà PL (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 838 01 01.01

15


      2         

Luật hiến pháp và luật hành chính (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 838 01 01.02

35


      3         

Luật hiến pháp và luật hành chính (định hướng ứng dụng)

Mã số: 838 01 01.02


      4         

Luật dân sự và tố tụng dân sự (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 838 01 01.04

59


      5         

Luật dân sự và tố tụng dân sự (định hướng ứng dụng)

Mã số: 838 01 01.04


      6         

Luật hình sự và tố tụng hình sự (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 838 01 01.03

30


      7         

Luật hình sự và tố tụng hình sự (định hướng ứng dụng).

Mã số: 838 01 01.03


      8         

Luật kinh tế (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 838 01 01.05

30


      9         

Luật kinh tế (định hướng ứng dụng)

Mã số: 838 01 01.05


   10         

Luật quốc tế      (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 838 01 01.06

10


   11         

Luật biển và quản lý biển (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 838 01 01.08

9


   12         

Pháp luật về quyền con người (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 838 01 01.07

13


   13         

Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng (định hướng nghiên cứu). Mã số: Chương trình thí điểm.

25


 

Cộng:

226


* Học viên theo học chuyên ngành Pháp luật về quyền con người được hưởng hỗ trợ về học bổng và điều kiện học tập khác theo thỏa thuận tài trợ của các tổ chức quốc tế. Thông tin chi tiết tại Phụ lục 4.

** Học viên theo học chuyên ngành Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng được hưởng hỗ trợ về điều kiện học tập theo thỏa thuận của các tổ chức quốc tế. Thông tin chi tiết tại Phụ lục 5.

1.3.2. Môn thi tuyển sinh (áp dụng cho tất cả các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ).

1) Môn cơ bản: Đánh giá năng lực

2) Môn cơ sở: Lí luận chung về nhà nước và pháp luật

3 Môn ngoại ngữ: Môn thi ngoại ngữ gồm 6 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc.

* Thí sinh có năng lực ngoại ngữ thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:

1) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

2) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao của ĐHQGHN;

3) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

4) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: bậc 3 (đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuẩn ĐHQGHN). Chứng chỉ có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ và được cấp bởi cơ sở được ĐHQGHN công nhận (Phụ lục 1Phụ lục 2).

1.3.3. Địa điểm thi

Khu giảng đường nhà G, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

1.3.4. Điều kiện dự tuyển đào tạo bậc thạc sĩ

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật; hoặc ngành phù hợp với ngành Luật (Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh);

b) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

c)  Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận;

d) Có đủ sức khỏe để học tập;

e) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Khoa Luật.

1.3.5. Thời gian đào tạo

- Thời gian đào tạo đối với bậc đào tạo thạc sĩ: 1,5 năm đến 2 năm.

- Thời gian được phép kéo dài tối đa là 2 năm.

1.3.6. Đối tượng ưu tiên và mức ưu tiên trong tuyển sinh đào tạo thạc sĩ

a) Đối tượng ưu tiên

- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 (theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1;

- Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

- Con liệt sĩ;

- Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

b) Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho môn thi đánh giá năng lực.

1.3.7. Hồ sơ đăng ký dự thi (chi tiết tại Phụ lục 6)

Năm 2018, việc đăng ký dự thi được thực hiện trực tuyến. Phần mềm đăng ký dự thi do Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin xây dựng và được sử dụng thống nhất trong toàn ĐHQGHN.

Thí sinh có nhiệm vụ:

1) Truy cập vào cổng đăng ký tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng ký dự thi trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.

Thời gian đăng ký:

Từ 8h00 ngày 15/06/2018 đến 17h00 ngày 31/08/2018.

2) Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của đơn vị hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa Luật.

1.3.8. Thời gian hướng dẫn ôn tập cho thí sinh dự thi đào tạo thạc sĩ (học ngoài giờ hành chính)

Dự kiến trong thời gian từ ngày 01/08/2018 đến ngày 31/08/2018.

Lịch tổ chức hướng dẫn ôn tập cụ thể sẽ được thông báo trên Webste của Khoa Luật tại địa chỉ: law.vnu.edu.vn

1.3.9. Lệ phí tuyển sinh

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2018 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

Mức thu cụ thể như sau:

- Đối với thí sinh phải thi môn ngoại ngữ: 420.000 đồng (bao gồm: lệ phí xét duyệt hồ sơ và lệ phí thi 3 môn).

- Đối với thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ: 370.000 đồng (bao gồm: lệ phí xét duyệt hồ sơ, lệ phí thi 2 môn và lệ phí thẩm định chứng chỉ ngoại ngữ).

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

2.1. Thời gian thi tuyển

Tổ chức đánh giá hồ sơ chuyên môn trong thời gian từ ngày 17/09 đến ngày 30/09/2018.

Ngoài ra, thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ từ cử nhân còn phải thi các môn trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ vào các ngày 15 và 16/09/2018 theo lịch cụ thể như sau:

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản

Sáng thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 16/09/2018

Xét tuyển tiến sĩ (đánh giá hồ sơ chuyên môn)

Từ ngày 17/09 đến 30/09/2018

2.2. Hệ đào tạo: Chính quy

2.3. Chuyên ngành và các môn thi tuyển

2.3.1. Chuyên ngành và chỉ tiêu tuyển sinh bậc tiến sĩ.

STT

Chuyên ngành

Chỉ tiêu

      1         

Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mã số: 938 01 01.01

4

      2         

Luật Hiến pháp và luật hành chính. Mã số: 938 01 01.02

3

      3         

Luật dân sự và tố tụng dân sự. Mã số: 938 01 01.04

4

      4         

Luật hình sự và tố tụng hình sự. Mã số: 938 01 01.03

4

      5         

Luật kinh tế. Mã số: 938 01 01.05

3

      6         

Luật quốc tế. Mã số: 938 01 01.06

4

      7         

Cộng:

22

2.3.2. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành đăng ký dự tuyển;

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 3 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

- Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

- Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

i) Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng chuyên ngành đào tạo.

j) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

2.3.3. Thời gian đào tạo

- Thời gian đào tạo:

* Đối với người có bằng thạc sĩ (dự tuyển từ thạc sĩ): 03 năm;

* Đối với người chưa có bằng thạc sĩ (thi tuyển từ cử nhân): 04 năm.

- Thời gian được phép kéo dài tối đa là 2 năm.

2.3.4. Chính sách học bổng đối với nghiên cứu sinh

Để khuyển khích, thu hút nghiên cứu sinh tham gia các chương trình đào tạo tiến sĩ của ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, uy tín của chương trình, vị thế của ĐHQGHN và đơn vị đào tạo, ĐHQGHN có chính sách hỗ trợ học bổng ưu tiên, đầu tư, tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh có kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc.

2.3.5. Hồ sơ đăng ký dự thi

Việc đăng ký dự tuyển tiến sĩ được thực hiện trực tuyến một phần trên cổng đăng ký tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN.

Thí sinh có nhiệm vụ:

1) Truy cập vào cổng đăng ký tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn để khai báo các thông tin cơ bản theo hướng dẫn

2) Nộp trực tiếp tại Khoa Luật 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển (in trên phần mềm đăng ký trực tuyến): 01 bản;

b) Sơ yếu lý lịch cá nhân và lý lịch khoa học: 01 bản;;

c) Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định:  

- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ: 02 bản;

- Bản sao hợp lệ bảng điểm đại học, bảng điểm thạc sĩ: 02 bản;

- Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp: 02 bản;

- Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, thâm niên công tác (nếu có): 01 bản;

- Bản sao chụp các bài báo và/hoặc báo cáo khoa học đã công bố (đóng thành tập, có bìa và danh mục): 06 bản;

e) Đề cương nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu, nội dung theo quy định của ĐHQGHN (nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn): 06 bản.

f) Thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu: 06 bản. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

f) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

g) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của đơn vị đào tạo.

* Thông tin chi tiết về danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại các bộ môn và danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 7.

Thời gian đăng ký dự thi (chi tiết tại Phụ lục 6)

Thời gian khai báo thông tin trực tuyến và nhận hồ sơ (nếu hồ sơ chuyển qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện):

Từ 8h00 ngày 15/06/2018 đến 17h00 ngày 31/08/2018.

Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của Khoa Luật hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa.

2.3.6. Lệ phí tuyển sinh

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2018 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

Mức thu cụ thể như sau:

- Đối với thí sinh dự tuyển từ thạc sĩ: 260.000 đồng

- Đối với thí sinh dự thi tuyển từ cử nhân: 570.000 đồng

III. MỘt sỐ điỂm cẦn lưu ý khi nỘp hỒ sơ đăng ký dỰ thi

1. Thí sinh dự tuyển đào tạo sau đại học sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp lệ trong các kì thi tuyển sinh sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ không được tham gia dự thi trong năm đó và 2 năm tiếp theo.

2. Thí sinh nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo qui định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Luật.

3. Trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ở nước ngoài, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì văn bằng phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.

Thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Phòng Đào tạo và Công tác học sinh sinh viên, Khoa Luật, ĐHQGHN.

Địa chỉ: Phòng 109 nhà E1, ĐHQGHN - 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: law.vnu.edu.vn

Hotline tuyển sinh sau đại học:

- Điện thoại: 024.3.754.6674

- Email: tuyensinhsdhkl@gmail.com

 

Phụ lục 1.
Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương cấp độ 3/6 khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc sử dụng trong tuyển sinh trình độ thạc sĩ tại ĐHQGHN

(Kèm theo văn bản hướng dẫn số 178 /HD-ĐHQGHN ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Đại học Quốc gia Hà Nội)

Tiếng Anh

Khung năng lực

ngoại ngữ

VN 

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

 

CEFR

 Cấp độ 3

4.5

450   ITP

133   CBT      45 iBT

450

     PET

Preliminary

40

 

B1

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

Một số thứ tiếng khác

Khung năng lực

ngoại ngữ VN

tiếng    Nga

tiếng Pháp

tiếng Đức

tiếng Trung

tiếng Nhật

tiếng Hàn

Cấp độ 3

TRKI 1

DELF B1

TCF niveau 3

B1

ZD

HSK        cấp độ 3

JLPT N4

TOPIK 3

Ghi chú: Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, đơn vị đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.

 

Phụ lục 2.
Danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ Ngoại ngữ được công nhận trong tuyển sinh thạc sĩ tại ĐHQGHN

(Kèm theo văn bản hướng dẫn số 178 /HD-ĐHQGHN ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Đại học Quốc gia Hà Nội)

1. Chứng chỉ B1

STT

Cơ sở đào tạo

Chứng chỉ B1 được công nhận

Tiếng

Anh

Tiếng

Nga

Tiếng

Pháp

Tiếng Trung

Tiếng

Đức

1.                                                                      

Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN

2.                                                                      

Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng

 

 

 

3.                                                                      

Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế

 

4.                                                                      

Trường ĐH SP TP Hồ Chí Minh

 

5.                                                                      

Trường Đại học Hà Nội

2. Các chứng chỉ tiếng Anh

STT

Cơ sở cấp

chứng chỉ

Các chứng chỉ được công nhận

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam     PET

BEC Preliminary

BULATS

1.                                                                      

Educational Testing Service (ETS)

 

 

 

 

2.                                                                      

British Council (BC)

 

 

 

 

 

3.                                                                      

International Development Program (IDP)

 

 

 

 

 

4.                                                                      

Cambridge ESOL

 

 

3. Một số thứ tiếng khác

STT

Cơ sở cấp chứng chỉ

Các chứng chỉ được công nhận

tiếng    Nga

tiếng Pháp

tiếng Đức

tiếng Trung

tiếng Nhật

tiếng Hàn

TRKI 1

DELF B1

TCF niveau 3

B1

ZD

HSK        cấp độ 3

JLPT N4

TOPIK 3

1.                                                                      

Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga

 

 

 

 

 

2.                                                                      

Trung tâm Văn hóa Pháp

 

 

 

 

 

3.                                                                      

Viện Goethe Việt Nam

 

 

 

 

 

4.                                                                      

Tổ chức Hán Ban, Trung Quốc

 

 

 

 

 

5.                                                                      

Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản

 

 

 

 

 

6.                                                                      

Viện chương trình và đánh giá Hàn Quốc (KICE)

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3.
Bảng tham chiếu chứng chỉ Ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh trình độ tiến sĩ tại ĐHQGHN

(Kèm theo văn bản hướng dẫn số 178 /HD-ĐHQGHN ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Đại học Quốc gia Hà Nội)
 

STT

Chứng chỉ

Trình độ

1

TOEFL iBT

45 – 93

2

IELTS

5 - 6.5

3

Cambridge examination

CAE 45-59

PET Pass with Distinction

4

CIEP/Alliance française diplomas

 

TCF B2

DELF B2

Diplôme de Langue

5

Goethe -Institut

Goethe- Zertifikat B2

Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB)

6

TestDaF

TDN3- TDN4

7

Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)

HSK level 6

8

Japanese Language Proficiency Test (JLPT)

N2

9

ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language)

ТРКИ-2


Phụ lục 4.
Thông tin tuyển sinh đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Pháp luật về quyền con người

Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ sở giáo dục đầu tiên tại Việt Nam triển khai đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Pháp luật về quyền con người (ngành Luật học) kể từ năm 2011. Chương trình thạc sĩ Pháp luật về quyền con người của Khoa tiếp tục tuyển sinh khoá 6, niên khoá 2018 - 2020.

Chương trình đào tạo 2 năm cung cấp những kiến thức, thông tin toàn diện, chuyên sâu về các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về quyền con người mà rất cần thiết, hữu ích cho những người đang làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp ở trung ương và địa phương, cũng như các tổ chức quốc tế và các cơ sở học thuật.

Những điểm đặc biệt của chương trình bao gồm:

1. Gần một nửa số học phần có các giáo sư, giảng viên là những chuyên gia nổi tiếng về nhân quyền ở các nước Bắc Âu (Na-uy, Đan Mạch, Thuỵ Điển) và một số nước khác (Anh, Úc, Thuỵ Sĩ, Thái Lan..) tham gia giảng dạy, hướng dẫn (có phiên dịch trên lớp).

2. Có học bổng cho 25 học viên do Chính phủ Úc tài trợ (40 đô la Úc/học viên/tháng).

3. Có giáo trình, học liệu cơ bản cung cấp miễn phí cho tất cả học viên. Hệ thống học liệu   phong phú với hàng ngàn đầu mục tài liệu chuyên ngành cả bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên thư viện và trang dữ liệu online đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của học viên.

4. Có nhiều hội thảo, seminar về các vấn đề khác nhau của nhân quyền (ít nhất 3 cuộc/năm) cho phép, khuyến khích các học viên tham gia nghiên cứu và thảo luận.

5. Chương trình được xây dựng theo cách tiếp cận đa ngành, thực hiện theo phương pháp giảng dạy hiện đại (đã được kiểm định và được đánh giá đạt chuẩn AUN-QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á).

5. Thời gian học linh hoạt, phù hợp với học viên đang làm việc.

 

Phụ lục 5.
Thông tin tuyển sinh đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng

Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ sở giáo dục đầu tiên tại Việt Nam triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đưa vấn đề phòng, chống tham nhũng vào chương trình giảng dạy, dưới hình thức một môn học riêng cho sinh viên đại học từ năm 2012.

Được sự ủng hộ và cho phép của Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội đã xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng kể từ năm 2018.

Chương trình đào tạo 2 năm, cung cấp một lượng kiến thức toàn diện và chuyên sâu về các vấn đề lý luận, pháp lý, thực tiễn về quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng trên thế giới và ở Việt Nam.

Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng là các vấn đề rất cấp thiết song còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Vì vậy, kiến thức và kỹ năng được truyền tải trong chương trình rất hữu ích cho các học viên đang làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, cơ quan báo chí và các cơ sở học thuật – đặc biệt là các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm và đang tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng. Những điểm đặc biệt của Chương trình bao gồm:

1. Chương trình nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức trong nước và đối tác quốc tế.

2. Nhiều học phần có các giáo sư, giảng viên là những chuyên gia nổi tiếng về quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng ở các nước phát triển như Anh, Úc, Ai-len…tham gia giảng dạy, hướng dẫn (có phiên dịch trên lớp).

3. Hệ thống học liệu phong phú với hàng ngàn đầu mục tài liệu chuyên ngành cả bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên thư viện và trang dữ liệu online đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của học viên. Nhiều học liệu là sách chuyên khảo, tham khảo được cung cấp miễn phí cho tất cả học viên.

4. Có nhiều hội thảo, seminar về các vấn đề khác nhau về quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng được tổ chức (ít nhất 3 cuộc/khoá) cho phép, khuyến khích các học viên tham gia nghiên cứu và thảo luận.

5. Chương trình được xây dựng theo cách tiếp cận đa ngành, thực hiện theo phương pháp giảng dạy hiện đại, lấy người học làm trung tâm, có sự tham gia của người học.

6. Thời gian học linh hoạt, phù hợp với học viên đang làm việc.

7. Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần

7.1. Danh mục các ngành phù hợp với ngành Luật: Luật hiến pháp và luật hành chính; Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế, Luật quốc tế.

7.2. Danh mục các ngành có liên quan mật thiết đến quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng:

- Nhóm 1: Một số ngành thuộc nhóm ngành “An ninh và trật tự xã hội”, gồm: Trinh sát an ninh, Điều tra hình sự, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự, thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, tham mưu chỉ huy công an nhân dân;

- Nhóm 2: Một số ngành thuộc nhóm ngành quản trị - quản lý, gồm: Khoa học quản lý, Quản lý công;

- Nhóm 3: Các ngành Khoa học chính trị, Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước.

Thí sinh có bằng tốt nghiệp một số ngành khác có liên quan mật thiết đến quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng (tại mục 7.2.) phải học chương trình bổ sung kiến thức gồm 6 học phần, 24 tín chỉ để đáp ứng đủ điểu kiện dự thi tuyển sinh. Các học phần phải học bổ sung bao gồm:

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

      1         

Lý luận chung về nhà nước và pháp luật

4

      2         

Lịch sử nhà nước và pháp luật

4

      3         

Luật hiến pháp Việt nam

4

      4         

Luật hành chính và tố tụng hành chính Việt Nam

4

      5         

Luật dân sự và tố tụng dân sự Việt Nam

4

      6         

Luật hình sự và tố tụng hình sự Việt Nam

4

 

Tổng số

24

 

Phụ lục 6.
Hướng dẫn thực hiện đăng kí dự thi sau đại học đợt 2 năm 2018

1. Danh mục các ngành phù hợp (đối với thí sinh dự tuyển đào tạo thạc sĩ)

1.1. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh.

1.2. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh.

1.3. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh.

 1.4. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Luật kinh tế: Luật Kinh doanh; Luật quốc tế.

1.5. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Luật quốc tế: Luật kinh tế, Luật kinh doanh.

1.6. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Pháp luật về quyền con người: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh.

1.7. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Luật biển và Quản lý biển: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh.

1.8. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Luật Hiến pháp - Hành chính: Luật kinh tế, Luật quốc tế, Luật kinh doanh.

1.9. Danh mục các ngành phù hợp với chuyên ngành Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng: Luật hiến pháp và luật hành chính; Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế, Luật quốc tế.

2. Hồ sơ đăng kí dự thi

Năm 2018, việc đăng kí dự thi được thực hiện trực tuyến. Phần mềm đăng kí dự thi do Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin xây dựng và được sử dụng thống nhất trong toàn ĐHQGHN.

Thí sinh có nhiệm vụ:

1) Truy cập vào cổng đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.

2) Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của đơn vị hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa Luật.

Riêng đối với thí sinh đăng ký tuyển đào tạo tiến sĩ:

Sau khi hoàn thành việc đăng ký hồ sơ trực tuyến, thí sinh nộp trực tiếp tại Khoa Luật 01 bộ hồ sơ gồm các các tài liệu sau:

a) Đơn đăng kí dự tuyển (in trên phần mềm đăng ký trực tuyến): 01 bản;

b) Sơ yếu lí lịch cá nhân và lý lịch khoa học: 01 bản;

c) Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định: 

- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ: 02 bản;

- Bản sao hợp lệ bảng điểm đại học, bảng điểm thạc sĩ: 02 bản;

- Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp: 02 bản;

- Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, thâm niên công tác (nếu có): 01 bản;

- Bản sao chụp các bài báo và/hoặc báo cáo khoa học đã công bố (đóng thành tập, có bìa và danh mục): 06 bản;

e) Đề cương nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu, nội dung theo quy định của ĐHQGHN (nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn): 06 bản.

f) Thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu: 06 bản

Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

f) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

g) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của đơn vị đào tạo.

Địa điểm thu nhận hồ sơ dự thi đào tạo tiến sĩ:

Phòng Đào tạo và CTHSSV, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Địa chỉ: Phòng 109, nhà E1, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

ĐT: 024. 3754.6674.

3. Thời gian đăng ký dự thi:

Thời gian khai báo thông tin trực tuyến (và nhận hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ). Nếu hồ sơ chuyển qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện.

Từ 8h00 ngày 15/06/2018 đến 17h00 ngày 31/08/2018.

4. Lệ phí tuyển sinh

4.1. Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào các lớp chuyên ngành tổ chức hoc tại Khoa Luật.

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2018 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

* Mức thu lệ phí dự thi (gồm cả lệ phí xét duyệt hồ sơ):

Bậc thạc sĩ:

- Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ:             370.000 đ

- Thí sinh phải thi môn ngoại ngữ:                      420.000 đ

Bậc tiến sĩ:

- Thí sinh dự thi từ thạc sĩ:                                 260.000 đ

- Thí sinh dự thi từ cử nhân:                               570.000 đ

* Thông tin chuyển khoản 

- Đơn vị hưởng: Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Số tài khoản: 26010000787760, Ngân hàng BIDV, chi nhánh Tây Hà Nội.

* Thông tin nộp tiền mặt

- Phòng Kế hoạch - Tài chính, Khoa Luật, ĐHQGHN.

- Địa chỉ: P302, nhà E1, số 144 đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 024.3754.7085.

Lưu ý:

Trường hợp chuyển khoản lệ phí tuyển sinh từ ngân hàng hoặc qua hệ thống Internet Banking vào tài khoản của Khoa Luật thí sinh cần ghi đầy đủ các nội dung chuyển khoản như sau :

- Cấu trúc nộp lệ phí tuyển sinh: CK LPTSSDH2018

- Họ và tên thí sinh.

- Mã đăng ký dự thi của thí sinh (được cấp trong phiếu ĐKDT của thí sinh)

- Bậc đào tạo đăng ký dự thi (thạc sĩ/tiến sĩ)

Ví dụ: CK LPTSSDH2018, Nguyễn Văn A, 0601234, thạc sĩ.

4.2. Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào các lớp chuyên ngành tổ chức hoc tại các địa phương.

Thực hiện theo thông báo của đơn vị phối hợp tại địa phương.

Đăng tin: Xuân Giang - theo Phòng Đào tạo và CTHSSV
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081