Thông báo tuyển sinh sau đại học năm 2018
Cập nhật lúc 0:00, 31/08/2018 (GMT+7)

Khoa Luật, ĐHQGHN thông báo tuyển sinh sau đại học (bậc thạc sĩ và bậc tiến sĩ) ngành Luật học năm 2018 như sau:

I. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

1.1. Thời gian thi tuyển:

Năm 2018, ĐHQGHN tổ chức hai đợt tuyển sinh đào tạo thạc sĩ

Đợt 1 thi tuyển vào các ngày 21 và 22/04/2018.

Đợt 2 thi tuyển vào các ngày 15 và 16/09/2018.

Lịch tuyển sinh chi tiết:

Đợt 1

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 21/04/2018

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 21/04/2018

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 22/04/2018

Đợt 2

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 16/09/2018

 

1.2. Hệ đào tạo: Chính quy

1.3. Chuyên ngành và các môn thi tuyển

1.3.1. Chuyên ngành và chỉ tiêu tuyển sinh bậc thạc sĩ

Stt

Chuyên ngành

Chỉ tiêu

(Đợt 1 và đợt 2)



     1.             

Lý luận và lịch sử NNvà PL (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 60 38 01 01

30


     2.             

Lý luận và lịch sử NNvà PL (định hướng ứng dụng)

Mã số: 60 38 01 01


     3.             

Luật hiến pháp và luật hành chính (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 60 38 01 02

40


     4.             

Luật hiến pháp và luật hành chính (định hướng ứng dụng)

Mã số: 60 38 01 02


     5.             

Luật dân sự và tố tụng dân sự (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 60 38 01 03

65


     6.             

Luật dân sự và tố tụng dân sự (định hướng ứng dụng)

Mã số: 60 38 01 03


     7.             

Luật hình sự và tố tụng hình sự (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 60 38 01 04

40


     8.             

Luật hình sự và tố tụng hình sự (định hướng ứng dụng).

Mã số: 60 38 01 04


     9.             

Luật kinh tế (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 60 38 01 07

65


 10.             

Luật kinh tế (định hướng ứng dụng)

Mã số: 60 38 01 07


 11.             

Luật quốc tế (định hướng nghiên cứu)

Mã số: 60 38 01 08

20


 12.             

Luật biển và quản lý biển (định hướng nghiên cứu)

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

15


 13.             

Pháp luật về quyền con người (định hướng nghiên cứu)

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

25


 

Cộng:

300


1.3.2. Môn thi tuyển sinh (áp dụng cho tất cả các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ)

1) Môm cơ bản: Đánh giá năng lực

2) Môn cơ sở: Lí luận chung về nhà nước và pháp luật

3 Môn ngoại ngữ: Môn thi ngoại ngữ gồm 6 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc.

          * Thí sinh có năng lực ngoại ngữ thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:

1) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

2) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao của ĐHQGHN;

3) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

4) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: bậc 3 (đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuẩn ĐHQGHN). Chứng chỉ có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng kí dự thi thạc sĩ và được cấp bởi cơ sở được ĐHQGHN công nhận (Phụ lục 1 và Phụ lục 2).

1.3.3. Điều kiện dự tuyển đào tạo bậc thạc sĩ:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật; hoặc ngành phù hợp với ngành Luật;

b) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

c) Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận;

d) Có đủ sức khỏe để học tập;

e) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Khoa Luật.

1.3.4.  Thời gian đào tạo:

- Thời gian đào tạo đối với bậc đào tạo thạc sĩ: 1,5 năm đến 2 năm.

- Thời gian được phép kéo dài tối đa là 2 năm.

1.3.5. Đối tượng ưu tiên và mức ưu tiên trong tuyển sinh đào tạo thạc sĩ

a). Đối tượng ưu tiên

-      Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 (theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

-      Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1;

-      Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

-      Con liệt sĩ;

-      Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

b)     Mức ưu tiên

          Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho môn thi đánh giá năng lực.

1.3.6. Hồ sơ đăng kí dự thi:

Năm 2018, việc đăng kí dự thi được thực hiện trực tuyến. Phần mềm đăng kí dự thi do Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin xây dựng và được sử dụng thống nhất trong toàn ĐHQGHN.

Thí sinh có nhiệm vụ:

          1) Truy cập vào cổng đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.

Thời gian đăng kí:

- Đợt 1: từ 8h00 ngày 21/01/2018 đến 17h00 ngày 06/04/2018.

- Đợt 2: từ 8h00 ngày 15/06/2018 đến 17h00 ngày 31/08/2018.

          2) Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của đơn vị hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa Luật.

1.3.7. Thời gian hướng dẫn ôn tập cho thí sinh dự thi đào tạo thạc sĩ (học ngoài giờ hành chính)

- Đợt 1: Dự kiến trong thời gian từ ngày 01/03/2018 đến ngày 31/03/2018.

- Đợt 1: Dự kiến trong thời gian từ ngày 01/08/2018 đến ngày 31/08/2018.

Lịch tổ chức hướng dẫn ôn tập cụ thể cho từng đợt thi sẽ được thông báo trên Webste của Khoa Luật tại địa chỉ: law.vnu.edu.vn

1.3.8. Lệ phí tuyển sinh:

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2018 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

Mức thu cụ thể như sau:

          - Đối với thí sinh phải thi môn ngoại ngữ: 420.000 đồng

          - Đối với thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ: 370.000 đồng

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

2.1. Thời gian thi tuyển:

Năm 2018, ĐHQGHN tổ chức hai đợt tuyển sinh đào tạo tiến sĩ

Đợt 1: tổ chức đánh giá hồ sơ chuyên môn trong thời gian từ ngày 23/04 đến 06/05/2018.

Ngoài ra, thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ từ cử nhân còn phải thi các môn trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ vào các ngày 21 và 22/04/2018,

Đợt 2: tổ chức đánh giá hồ sơ chuyên môn trong thời gian từ ngày 17/09 đến 30/09/2018

Ngoài ra, thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ từ cử nhân còn phải thi các môn trong kỳ thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ vào các ngày 15 và 16/09/2018.

Lịch tuyển sinh chi tiết:

Đợt 1

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 21/04/2018

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 21/04/2018

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 22/04/2018

Xét tuyển tiến sĩ

(đánh giá hồ sơ chuyên môn)

Từ ngày 23/04 đến 06/05/2018

Đợt 2

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 15/09/2018

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 16/09/2018

Xét tuyển tiến sĩ

(đánh giá hồ sơ chuyên môn)

Từ ngày 17/09 đến 30/09/2018

2.2. Hệ đào tạo: Chính quy

2.3. Chuyên ngành và các môn thi tuyển

2.3.1. Chuyên ngành và chỉ tiêu tuyển sinh bậc tiến sĩ (nghiên cứu sinh)

Stt

Chuyên ngành

Chỉ tiêu

(Đợt 1 và đợt 2)

     1.             

Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Mã số:  62 38 01 01

4

     2.             

Luật Hiến pháp và luật hành chính

Mã số: 62 38 01 02

4

     3.             

Luật dân sự và tố tụng dân sự

Mã số:  62 38 01 03

5

     4.             

Luật hình sự và tố tụng hình sự

Mã số:  62 38 01 04

4

     5.             

Luật kinh tế

Mã số: 62 38 01 07

4

     6.             

Luật quốc tế

Mã số: 62 38 01 08

4

     7.             

Cộng:

25

2.3.2. Điều kiện dự tuyển:

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành đăng kí dự tuyển;

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 3 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;

- Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

- Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

i) Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng chuyên ngành đào tạo.

j) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

2.3.3. Thời gian đào tạo:

- Thời gian đào tạo:

* Đối với người có bằng thạc sĩ (dự tuyển từ thạc sĩ): 03 năm;

* Đối với người chưa có bằng thạc sĩ (thi tuyển từ cử nhân): 04 năm.

- Thời gian được phép kéo dài tối đa là 2 năm.

2.3.4. Hồ sơ đăng kí dự thi:

          Việc đăng kí dự tuyển tiến sĩ được thực hiện trực tuyến một phần.

Thí sinh có nhiệm vụ:

1) Truy cập vào cổng đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn để khai báo các thông tin cơ bản theo hướng dẫn

2) Nộp trực tiếp tại Khoa Luật 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Đơn đăng kí dự tuyển (in trên phần mềm đăng ký trực tuyến): 01 bản;

b) Sơ yếu lý lịch cá nhân và lý lịch khoa học: 01 bản;;

c) Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định:  

- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ: 02 bản;

- Bản sao hợp lệ bảng điểm đại học, bảng điểm thạc sĩ: 02 bản;

- Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp: 02 bản;

- Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, thâm niên công tác (nếu có): 01 bản;

- Bản sao chụp các bài báo và/hoặc báo cáo khoa học đã công bố (đóng thành tập, có bìa và danh mục): 06 bản;

e) Đề cương nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu, nội dung theo quy định của ĐHQGHN (nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn): 06 bản.

f) Thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu: 06 bản

Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

f) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

g) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của đơn vị đào tạo.

Thời gian khai báo thông tin trực tuyến và nhận hồ sơ (nếu hồ sơ chuyển qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện):

- Đợt 1: từ 8h00 ngày 21/01/2018 đến 17h00 ngày 06/04/2018.

- Đợt 2: từ 8h00 ngày 15/06/2018 đến 17h00 ngày 31/08/2018.

Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của Khoa Luật hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa.

2.3.5. Lệ phí tuyển sinh:

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2018 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

Mức thu cụ thể như sau:

- Đối với thí sinh dự tuyển từ thạc sĩ: 260.000 đồng

- Đối với thí sinh dự thi tuyển từ cử nhân: 570.000 đồng

III. Một số điểm cần lưu ý khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi

1. Thí sinh dự tuyển đào tạo sau đại học sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp lệ trong các kì thi tuyển sinh sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ không được tham gia dự thi trong năm đó và 2 năm tiếp theo.

2. Thí sinh nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo qui định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Luật.

3. Trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ở nước ngoài, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì văn bằng phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Phòng Đào tạo và Công tác học sinh sinh viên, Khoa Luật, ĐHQGHN.

Địa chỉ: Phòng 109 nhà E1, ĐHQGHN - 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: law.vnu.edu.vn

Hotline tuyển sinh sau đại học

- Điện thoại: 024.3.754.6674.

Đăng tin: Minh Giang
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081