Thông tin Luận án của NCS Vũ Thị Thu Hằng
Cập nhật lúc 9:09, 10/08/2017 (GMT+7)

THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thu Hằng                                    

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 15/5/1977                                         

4. Nơi sinh: Thành phố Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh: Quyết định số 3506/QĐ-ĐT ngày 25/11/1011 của Giám đốc ĐHQGHN công nhận nghiên cứu sinh năm 2011 được đào tạo tại Khoa Luật.         

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Quyết định số 5503/QĐ-ĐHQGHN ngày 29/12/2014 của Giám đốc ĐHQGHN về việc cho phép nghiên cứu sinh kéo dài thời gian đào tạo. 

7. Tên đề tài luận án: “Đổi mới hoạt động ban hành và giám sát thực hiện nghị quyết của Quốc hội ở nước ta hiện nay”

8. Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

9. Mã số: 62 38 01 01

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Phan Trung Lý                                   

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án

Về lý luận:

      - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến nghị quyết, hoạt động ban hành nghị quyết, hoạt động giám sát thực hiện nghị quyết cùng những vấn đề cơ bản về khái niệm, quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, các yếu tố tác động đến đổi mới hoạt động ban hành, hoạt động giám sát thực hiện nghị quyết của Quốc hội Việt Nam.

      - Lý giải vai trò của sự phân định rõ nội dung ban hành luật và nội dung ban hành nghị quyết làm cơ sở xác định cơ sở pháp lý về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội.

- Đề xuất quan điểm tiếp cận cụ thể về mối quan hệ giữa hoạt động ban hành nghị quyết và hoạt động giám sát nghị quyết; giữa quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết với quy trình, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật nói chung; giữa quy trình, thủ tục giám sát nghị quyết với quy trình, thủ tục giám sát chung của Quốc hội.

Về thực tiễn:

- Tổng kết, đánh giá thực trạng đổi mới về thẩm quyền, tính chất pháp lý, nội dung nghị quyết; quy trình, thủ tục ban hành, giám sát thực hiện nghị quyết và ban hành kết luận trong giám sát trên cơ sở đối chiếu giữa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và năm 2015; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.  

- Đề xuất một số yêu cầu, giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục đổi mới hoạt động ban hành và giám sát thực hiện nghị quyết của Quốc hội, góp phần triển khai thực hiện, sửa đổi, bổ sung những văn bản về tổ chức và hoạt động của Quốc hội Việt Nam.

12. Khả năng ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu học thuật của các cơ sở nghiên cứu, trường đại học trong quá trình hoàn thiện pháp luật ở giai đoạn triển khai thực hiện Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 và các văn bản về quy trình, thủ tục hoạt động nội bộ của Quốc hội Việt Nam.

13. Các hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu hoạt động ban hành và giám sát thực hiện nghị quyết là lĩnh vực phức tạp, phạm vi nghiên cứu rộng. Trong giới hạn đề tài và năng lực nghiên cứu, tác giả luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về đổi mới hoạt động ban hành, giám sát thực hiện nghị quyết và thực tiễn hoạt động của Quốc hội khóa X, XI, XII, XIII. Do vậy, đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu toàn diện, cụ thể hơn trên cơ sở hoạt động của Quốc hội khóa XIV và việc triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.

14. Các công trình công bố liên quan đến luận án

1. Vũ Thị Thu Hằng (2011), Mối quan hệ pháp lý giữa Quốc hội và Chính phủ trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 5, tr.17-20.

2.Vũ Thị Thu Hằng (2011), Quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ trong Hiến pháp 1958 của Pháp và vận dụng ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, sô 16 (201), tr.61-65.

3. Vũ Thị Thu Hằng (2011), Kiểm soát quyền lực nhà nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 11, tr.33-37.

4. Vũ Thị Thu Hằng (2014), Xác định hình thức văn bản sửa đổi Hiến pháp trong Luật Tổ chức Quốc hội, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 20 (276), tr.35-39.

5. Nguyễn Minh Phương, Vũ Thị Thu Hằng (2015), Đẩy mạnh công tác rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Nội vụ, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 4, tr.44-48.

6. Vũ Thị Thu Hằng (2015), Đổi mới quy trình xây dựng chính sách theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Tạp chí Nghiên cứu khoa học Nội vụ, số 8, tr.22-25.

7. Vũ Thị Thu Hằng (2015), Giám sát và giám sát tối cao trong dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 17 (297), tr.25-29.

 Nghiên cứu sinh

          Vũ Thị Thu Hằng        

INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

1. Full name: Vu Thi Thu Hang                   

2. Sex: Female

3. Date of birth: May. 15th, 1977                                    

4. Place of birth: Hung Yen

5. Admission decision number. 3506/QD-DT dated Nov. 25th, 2011 by Hanoi National University Rector acknowledging that post-graduates of year 2011 to study in Law Faculty.

6. Changes in academic process: Decision no. 5503/QD-ĐHQGHN dated Dec. 29th, 2014 by HNU Rector on allowing postgraduates to extend the study period;

7. Official thesis title: “Innovating activities in issuing resolution and supervising resolution implementation of the National Assembly of Vietnam”.

8. Major: Theory and History of State and Law

9. Code: 62 38 01 01

10. Supervisors: Professor.Ph.D. Phan Trung Ly

11. Summary Of The New Findings Of The Thesis

 Theoretical implications:

- Systematize theoretical issues related to resolution, the act of issuing resolution and supervising resolution implementation of the National Assembly of Vietnam.      

- Explain the role of clear division between content of issuing law and content of issuing resolution to identify legal basis of process and procedures of issuing resolution of the National Assembly.

- Propose specific approaches to relationships between issuing resolution and supervising resolution implementation; between process and procedures of issuing and supervising resolution implementation and process and procedures of supervising legal documents; between process and procedures of supervising resolution and general process and procedures of supervising of the National Assembly.

Practical implications:

- Construct the order and procedures of issuing resolution and order and procedures of supervising resolution implementation based on comparison between 2008 and 2015 Law on Promulgation of Legal Normative Documents; 2003 and 2015 Law on Supervisory Activities to theoretically supplement organization and operation of the National Assembly of Vietnam.

- Propose some specific requirements and solutions for the act of issuing and supervising resolution implementation of the National Assembly to use as basis for implementation of 2015 Law on Promulgation of Legal Normative Documents, 2015 Law on Supervisory Activities and the adjustment of documents promulgating process and procedures in internal operation of the National Assembly.

12. Applicability in practice

The thesis’ study result can be used as reference document in lecturing and academic study of institutes, universities in the process of completing law in implementation period, and implementation of Constitution 2013, 2015 Law on Promulgation of Legal Normative Documents, 2015 Law on Supervisory Activities and the adjustment of documents promulgating process and procedures in internal operation of the National Assembly.

13. Further Research Directions, If Any

Study of Innovating activities in issuing resolution and supervising resolution implementation of the National Assembly of Vietnam is an inter-sectorial subject with wide extent of study. In the limits of the thesis and research capability, the author mainly studies basic theoretical innovating activities in issuing resolution and supervising resolution implementation of the National Assembly's resolution and actual situation of issuing resolution of the 10th, 11th, 12th, 13th National Assembly of Vietnam. Therefore, the subject should still be furthered studied in more comprehensive and specific based on the activities of the 14th National Assembly of Vietnam and implementation of Constitution 2013, 2015 Law on Promulgation of Legal Normative Documents, 2015 Law on Supervisory Activities and the adjustment of documents promulgating process and procedures in internal operation of the National Assembly.

14. Thesis-Related Publications:

1. Vu Thi Thu Hang (2011), Legal relationship between Congress and Goverment in building legally constituted social state, Goverment Organization Magazine, 5th issue, page.17-20.

2. Vu Thi Thu Hang (2011), Legal relations between the Parliement and Government in the French Constitution in 1958 and its application to Vietnam, Legis Magazine, 5th issue, page. 61-65.

3. Vu Thi Thu Hang (2011), Control state power in the legally constituted social state of Vietnam, Goverment Organization Magazine, 11st issue, page.33-37.

4. Vu Thi Thu Hang (2014), Determining the form of constituotional amendments in the Law on Organization of the National Assembly, Legis Magazine, 20th issue, page.35-39.

5. Nguyen Minh Phuong, Vu Thi Thu Hang (2015), To impulse the verification assignment for normative act of legal documents in the field of home affairs, Goverment Organization Magazine, 4th issue, page.44-48.

6. Vu Thi Thu Hang (2015), Renovate policy making process according to the Law to promulgate normative act year 2015, Science research magazine of home affair, 8th issue, page.22-25.

7. Vu Thi Thu Hang (2015), Supervision and supreme supervision in the Draft Law on supervision activities of the National Assembly and People’s Councils, Legis Magazine, 17th issue, page .25-29.

 PhD Candidate

 Vu Thi Thu Hang

 

Đăng tin: Minh Giang
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081