Hướng dẫn đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và cộng điểm vào đại học chính quy năm 2026
Cập nhật lúc 0:00, 08/05/2026 (GMT+7)

Năm 2026, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (sau đây gọi tắt là Trường Đại học Luật) sử dụng 04 phương thức tuyển sinh vào đại học chính quy với tổng 990 chỉ tiêu cho 03 ngành/04 chương trình đào tạo, bao gồm: Luật, Luật chất lượng cao (ngành Luật), Luật kinh doanh (ngành Luật kinh tế) và Luật thương mại quốc tế (ngành Luật thương mại quốc tế). Văn bản này Hướng dẫn chi tiết cho thí sinh về 03 phương thức tuyển sinh tại Mục 1.1. dưới đây (không bao gồm: Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức) về đăng ký cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích).

I. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN, NGUYÊN TẮC CHUNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, LỆ PHÍ VÀ HỒ SƠ

1.1. Phương thức xét tuyển

Phương thức

Mã phương thức

Tên phương thức

Phương thức 1

100

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) để xét tuyển

Phương thức 2

301

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT

Phương thức 5

500

Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường dự bị đại học

1.2. Nguyên tắc chung

- Chỉ tiêu tuyển sinh được phân bổ theo ngành, không phân bổ theo phương thức xét tuyển; Thí sinh có thể đăng ký đồng thời nhiều phương thức nếu thí sinh đáp ứng các điều kiện của từng phương thức;

- Quy định về lịch trình, địa chỉ, thời gian nộp hồ sơ xét tuyến, sơ tuyển và nguyên tắc xét tuyển đối với từng đối tượng của từng phương thức được quy định cụ thể tại Phần II của văn bản này;

- Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện ĐKXT trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026;

- Thí sinh cần tìm hiểu kỹ Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN, Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Luật, Hướng dẫn đăng ký xét tuyển thẳng, ƯTXT và cộng điểm, thông tin về điều kiện ĐKXT, về hồ sơ, quy trình, thời gian đăng ký xét tuyển và nộp hồ sơ của Trường Đại học Luật,  không đăng ký nguyện vọng vào những ngành, chương trình đào tạo không đủ điều kiện. Thí sinh nộp hồ sơ và các minh chứng trực tuyến theo hướng dẫn của Trường, nhưng vẫn phải đăng ký trên Hệ thống để được xét tuyển chung với tất cả thí sinh khác;

- Khai báo, cung cấp đầy đủ và bảo đảm tính chính xác, thống nhất của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển vào Trường (đối với tất cả các phương thức mà thí sinh ĐKXT); Trường Đại học Luật sẽ sử dụng thông tin thí sinh đã khai báo trên Hệ thống của Bộ GDĐT để làm căn cứ, đối sánh trong công tác xét tuyển;

- Các nguyện vọng của thí sinh ĐKXT vào Trường đăng ký theo ngành và được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), đồng thời thí sinh phải cung cấp các dữ liệu (theo tiêu chí, điều kiện từng phương thức được quy định tại Thông tin tuyển sinh và văn bản này) tương ứng với ngành mà thí sinh đã ĐKXT để Trường sử dụng xét tuyển;

- Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT trước 17h00 ngày 21/8/2026.

1.3. Địa chỉ/hình thức nộp hồ sơ

1.3.1. Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2 và đăng ký cộng điểm:

- Hình thức đăng ký: Trực tuyến (thí sinh nộp hồ sơ qua phần mềm).

+ Thí sinh chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ (theo phương thức xét tuyển hoặc hình thức cộng điểm làm theo hướng dẫn);

+ Thí sinh đăng ký trực tuyến trên phần mềm của Trường Đại học Luật tại địa chỉ  http://tuyensinh.law.vnu.edu.vn/login

+ Thí sinh lưu lại hình ảnh nộp hồ sơ hoàn thành (bao gồm minh chứng nộp lệ phí).

- Thí sinh đọc kỹ các quy định về Hồ sơ của từng phương thức xét tuyển, hình thức cộng điểm và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định; Nhà Trường sẽ không xét tuyển hoặc cộng điểm đối với các thí sinh nộp hồ sơ thiếu.

1.3.2. Đối với thí sinh dự bị đại học (Phương thức 5): Thí sinh thực hiện theo hướng dẫn của trường dự bị đại học.

1.4. Thời gian nhận hồ sơ và công bố kết quả

1.4.1. Thời gian nhận hồ sơ

- Đối với Phương thức 1, Phương thức 2 và đăng ký cộng điểm: Thí sinh nộp hồ sơ từ ngày 20/5/2026 đến 17h00 ngày 15/6/2026;

- Đối với Phương thức 5: Hồ sơ của thí sinh do các trường dự bị đại học bàn giao trực tiếp cho Trường Đại học Luật trước 17h00 ngày 20/6/2026.

- Thí sinh là người nước ngoài: thực hiện ĐKXT trực tiếp tại Trường Đại học Luật.

1.4.2. Công bố kết quả

- Thời gian công bố kết quả tuyển thẳng và xét tuyển thẳng: Ngày 30/6/2026.

Thí sinh xem kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phương thức 2) tại website: http://law.vnu.edu.vn và tra cứu tại phần mềm xét tuyển trực tuyến.

- Kết quả xét duyệt hồ sơ đối với Phương thức 1 và đăng ký cộng điểm: Trường sẽ phản hồi chậm nhất 10 ngày sau khi thí sinh hoàn thành nộp hồ sơ trực tuyến (thí sinh xem kết quả trên phần mềm).

1.5. Lệ phí xét tuyển

- Lệ phí xét tuyển Phương thức 2 và Phương thức 5: 30.000 đồng/nguyện vọng.

- Lệ phí xét duyệt hồ sơ đối với Phương thức 1 và cộng điểm: 30.000 đồng/hồ sơ.

 Thí sinh chuyển khoản qua tài khoản: 2600787760 tại BIDV chi nhánh Mỹ Đình, cú pháp: XT2026_SỐ CCCD_SỐ NGUYỆN VỌNG/HỒ SƠ.

II. CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

2.1. Nguyên tắc xét tuyển 

a) Áp dụng quy định về điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng) cho tất cả các phương thức xét tuyển, bảo đảm thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN;

b) Thực hiện Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của  Bộ GDĐT và của ĐHQGHN;

c) Thực hiện cộng điểm bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích (cộng điểm đối với Phương thức 1, Phương thức 4) đối với các thí sinh đáp ứng điều kiện về hồ sơ cộng điểm theo quy định của ĐHQGHN và của Trường Đại học Luật;

d) Tuyển sinh chương trình đào tạo Luật chất lượng cao: Thí sinh trúng tuyển và đã xác nhận nhập học vào chương trình đào tạo Luật (chuẩn), có kết quả môn Tiếng Anh trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5,0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc điểm trung bình chung môn Tiếng Anh 6 kỳ của cấp THPT đạt tối thiểu 7,0 hoặc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành, có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo Luật chất lượng cao nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau (xếp theo thứ tự ưu tiên):

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế;

- Đạt giải nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/ kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN/ Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;

- Đạt giải nhì trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/ kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN/ Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;

- Đạt giải ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/ kỳ thi HSG bậc THPT của ĐHQGHN/ Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;

- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IETLS, TOEFL iBT) đạt từ Bậc 4 (tương đương B2) trở lên và có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cao (Nhà trường sẽ công bố mức điểm cụ thể được nộp đơn xét tuyển sau).

Nhà trường sẽ có hướng dẫn riêng và nhận hồ sơ xét tuyển sau khi thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học vào Trường.

2.2. Các phương thức xét tuyển

2.2.1. Phương thức 1 (Mã 100): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ quốc tế (IELTS/ TOEFL iBT) để xét tuyển

a) Đối tượng đăng ký xét tuyển

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc TOEFL iBT tối thiểu 72 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

- Bài thi ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng. Không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ thi Online.

* Thời gian dự thi chứng chỉ không quá 02 năm tính đến tính đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển.

b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển (2026-PT1);

- 01 ảnh chân dung cỡ 4x6 (chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ);

- Căn cước công dân (đủ 2 mặt);

- Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT.

c) Nguyên tắc xét tuyển

Trường quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh theo quy định của ĐHQGHN kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển: mức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thực hiện theo bảng dưới đây:

STT

Trình độ Tiếng Anh

Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

IELTS

Academic

TOEFL iBT

1

5.5

72-78

8.0

2

6.0

79-87

8.5

3

6.5

88-95

9.0

4

7.0

96-101

9.5

5

7.5-9.0

102-120

10

2.2.2. Phương thức 2 (Mã 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT.

2.2.2.1. Tuyển thẳng

a) Đối tượng xét tuyển thẳng

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn thi Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia.

b) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển thẳng:

- Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

- Xét tuyển theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp cho đến hết nguồn tuyển và theo thứ tự ưu tiên như sau: 1) Thành tích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc tế; 2) Thành tích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia;

- Thí sinh ĐKXT theo ngành đào tạo.

c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng

- Phiếu đăng ký xét tuyển (2026-PT2-TT);

- 01 ảnh chân dung cỡ 4x6 (chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ);

- Căn cước công dân (đủ 2 mặt);

- Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế.

2.2.2.2. Ưu tiên xét tuyển

a) Đối tượng UTXT

Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế hoặc giải nhất trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi và có đề tài dự thi được Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Luật đánh giá phù hợp với ngành ĐKXT) do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia;

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.

b) Điều kiện, nguyên tắc xét tuyển:

- Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

- Xét tuyển theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp cho đến hết nguồn tuyển và theo thứ tự ưu tiên như sau: 1) Thành tích trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế; 2) Thành tích trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;

- Thí sinh ĐKXT theo ngành đào tạo.

c) Hồ sơ UTXT

- Phiếu đăng ký xét tuyển (2026-PT2-UTXT);

- 01 ảnh chân dung cỡ 4x6 (chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ);

- Căn cước công dân (đủ 2 mặt);

- Giấy chứng nhận đạt giải cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.

2.2.3. Phương thức 5 (Mã 500): Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường dự bị đại học

Thực hiện theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về Tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; Xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

a) Chỉ tiêu năm 2026:

Chỉ tiêu xét tuyển thí sinh là học sinh các trường dự bị đại học là 18, cụ thể như sau:

STT

Trường dự bị

Chỉ tiêu

Luật

Luật    kinh tế

Luật thương mại quốc tế

1

Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương

05

03

02

2

Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn

02

01

 

3

Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc

03

02

 

b) Điều kiện xét tuyển:

Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;

- Kết quả học tập bậc THPT đạt từ loại Khá; Điểm trung bình chung môn Tiếng Anh ở bậc THPT đạt từ 7.0 hoặc điểm thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh đạt từ 5.0 (thang điểm 10);

- Đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành đăng ký dự tuyển (năm 2025 ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành của Trường Đại học Luật là: 20 điểm, Trường Đại học Luật sẽ xét điểm theo tổ hợp cao nhất của thí sinh);

- Ngoài ra, căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đồng thời phải đáp ứng yêu cầu sau: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.

c) Nguyên tắc xét tuyển:

- Xét tuyển theo Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 của thí sinh;

- Các trường dự bị gửi hồ sơ thí sinh đăng ký xét tuyển về Trường Đại học Luật, đúng số lượng chỉ tiêu đã được phân bổ và đáp ứng các điều kiện xét tuyển quy định theo quy định trên đây.

d) Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Hồ sơ của học sinh do các trường dự bị đại học bàn giao cho Trường Đại học Luật, gồm:

- Hồ sơ nhập học dự bị đại học của học sinh và minh chứng đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025;

- Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh hoàn thành dự bị đại học;

- Văn bản phê duyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học vào cơ sở đào tạo.

III. CỘNG ĐIỂM THEO QUY ĐỊNH CỦA ĐHQGHN VÀ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

3.1. Nguyên tắc cộng điểm

Thí sinh đủ điều kiện cộng điểm và nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định sẽ được cộng điểm vào điểm xét tuyển đối với Phương thức 1 (Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) để xét tuyển) và Phương thức 4 (Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức).

3.2. Đối tượng được cộng điểm

3.2.1. Điểm thưởng

Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định tại Mục 2.2.2.1. (a) Phần II nhưng không dùng quyền tuyển thẳng được cộng điểm thưởng, cụ thể như dưới đây:

- Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3.0 điểm;

- Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.5 điểm;

- Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.0 điểm.

Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

3.2.2. Điểm xét thưởng

Thí sinh được cộng điểm xét thưởng trong các trường hợp sau: 

a) Thí sinh đạt giải khuyến khích một trong các môn thi: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia: được cộng 1.5 điểm;

b) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo diện ưu tiên xét tuyển của ĐHQGHN theo Mục 2.2.2.2. (a) Phần II nhưng không đăng ký ưu tiên xét tuyển và thí sinh đạt giải nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (nhóm Khoa học xã hội và hành vi và có đề tài dự thi được Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Luật đánh giá phù hợp với ngành ĐKXT) do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được cộng điểm xét thưởng như sau:

- Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia: được cộng 1.5 điểm;

- Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia: được cộng 1.0 điểm;

- Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia: được cộng 0.5 điểm.

c) Học sinh THPT trên toàn quốc có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN;

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

* Môn thi đạt giải bao gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp.

* Nội dung đề tài dự thi đạt giải thuộc nhóm Khoa học xã hội và hành vi.

* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

Phương án cộng điểm đối với các thí sinh thuộc đối tượng này như sau:

- Giải nhất (HSG bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.5 điểm;

- Giải nhì (HSG bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1.0 điểm;

- Giải ba (HSG bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 0.5 điểm.

Lưu ý: Với cùng môn thi/lĩnh vực đạt giải, thí sinh có nhiều giải trong số các loại giải nêu ở Mục 3.2.1. và 3.2.2. chỉ được cộng điểm (điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng) một lần với mức cao nhất.

3.2.3. Điểm khuyến khích

a) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Pháp quốc tế đạt trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam được cộng điểm khuyến khích như sau:

-                      Bậc 6 (tương đương C2): được cộng 1.5 điểm;

-                      Bậc 5 (tương đương C1): được cộng 1.25 điểm;

-                      Bậc 4 (tương đương B2): được cộng 1.0 điểm.

Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh quốc tế phải đủ 4 kỹ năng, trừ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế TCF (Tiếng Pháp) có 3 kĩ năng. Không sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.

b) Thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi SAT (tối thiểu từ 1300/1600 điểm) được cộng điểm khuyến khích như sau:

+ Đạt từ 1500 đến 1600: được cộng 1.5 điểm.

+ Đạt từ 1400 đến dưới 1500: được cộng 1.25 điểm;

+ Đạt từ 1300 đến dưới 1400: được cộng 1.0 điểm;

Lưu ý:

- Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích như quy định tại Mục 3.2.3. thì chỉ được cộng điểm khuyến khích một lần với mức điểm cao nhất.

- Không cộng điểm khuyến khích ở Mục 3.2.3. (a) đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế quy đổi để xét tuyển theo phương thức 1 (Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế để xét tuyển).

- Trường hợp thí sinh có giải môn ngoại ngữ (loại giải quy định tại Mục 3.2.1. và 3.2.2.), đồng thời có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương ứng với môn ngoại ngữ đạt giải thì chỉ được cộng điểm (điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích) một lần với mức cao nhất.

- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3.0 điểm trên thang điểm 30.

- Các chứng chỉ ngoại ngữ, kết quả thi SAT phải còn thời hạn 2 năm kể từ ngày dự thi đến thời điểm kết thúc đăng ký/nộp hồ sơ xét tuyển.

3.3. Hồ sơ đăng ký cộng điểm

- Phiếu đăng ký cộng điểm (2026-ĐK cộng điểm);

- 01 ảnh chân dung 4x6 (chụp trong khoảng 06 tháng trước khi nộp hồ sơ);

- Căn cước công dân (đủ 2 mặt);

- Học bạ (đầy đủ các trang) (Riêng đối với thí sinh thuộc đối tượng 3.2.2(c));

- Giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi (đối với thí sinh thuộc đối tượng 3.2.1 và 3.2.2):

+ Kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia, quốc tế;

+ Kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế;

+ Kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;

+ Kỳ thi HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN;

+ Kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

- Chứng chỉ chứng chỉ ngoại ngữ IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 72 điểm (nếu có, đối với thí sinh thuộc đối tượng 3.2.3(a));

- Giấy chứng nhận kết quả thi SAT (nếu có, đối với thí sinh thuộc đối tượng 3.2.3(b));

IV. Thông tin liên hệ và tư vấn tuyển sinh

- Tên đơn vị: Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội;

- Địa chỉ: Phòng 307B, Nhà E1, số 144 đường Xuân Thủy, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội;

- Điện thoại liên hệ: 02437.549.714 (liên hệ trong giờ hành chính);

- Website: http://law.vnu.edu.vn;

- Fanpage: https://www.facebook.com/SchoolOflaw.Vnu/

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

1

Nguyễn Thị Lan

Trưởng phòng ĐT&CTHSSV

0243. 7549714

2

Đỗ Thị Bích Nguyệt

P. Trưởng phòng ĐT&CTHSSV

(Phụ trách công tác tuyển sinh và đào tạo đại học chính quy)

3

Cấn Thị Thanh Hương

Chuyên viên phòng ĐT&CTHSSV

4

Bùi Thị Chinh Phương

5

Văn Xuân Quỳnh Trang

 

 


Facebook Twitter Google Gmail Y! Mail ZingMe Addthis
Bài viết khác:
 
 
Bản quyền © bởi Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: (04) 3754 7787 - Fax: (04) 3754 7081