Căn cứ vào Thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2026, hình thức đào tạo thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 1642/QĐ-ĐHL ngày 28/8/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật, ĐHQGHN;
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đại học hình thức đào tạo thường xuyên năm 2026, cụ thể như sau:
- Ngành, chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh:
– Ngành tuyển sinh: Luật.
– Mã ngành: 7380101.
– Hình thức đào tạo: Đào tạo thường xuyên.
– Chỉ tiêu tuyển sinh: 297 chỉ tiêu.
– Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc.
– Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo 02 phương thức:
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 414: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với phỏng vấn để xét tuyển.
Thí sinh đáp ứng điều kiện của cả hai phương thức được đăng ký xét tuyển đồng thời theo phương thức 100 và phương thức 414; đối với mỗi phương thức, thí sinh chỉ được lựa chọn 01 tổ hợp xét tuyển.
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển
2.1. Đối tượng dự tuyển:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do đơn vị chức năng xác định.
– Người đã có bằng tốt nghiệp đại học và đáp ứng các điều kiện dự tuyển có liên quan theo quy định hiện hành.
2.2. Điều kiện dự tuyển:
Người dự tuyển phải:
– Đạt ngưỡng đầu vào của chương trình đào tạo ngành Luật tương ứng với phương thức đăng ký xét tuyển;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định;
– Hoàn thành việc đăng ký dự tuyển, nộp đầy đủ hồ sơ và mức thu dịch vụ tuyển sinh đúng thời hạn;
– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của thông tin, hồ sơ dự tuyển.
2.3. Ngưỡng đầu vào
- a) Đối với phương thức 100
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1961/QĐ-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với thí sinh thuộc khu vực 3, tổng điểm 03 bài thi/môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng phải đạt từ 20,00 điểm trở lên.
- b) Đối với phương thức 414
Ngưỡng đầu vào được thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT; Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT; Quyết định số 955/QĐ-ĐHQGHN và các quy định hiện hành có liên quan.
Chi tiết điều kiện, cách xác định ngưỡng đầu vào đối với từng đối tượng dự tuyển thực hiện theo Hướng dẫn tuyển sinh đại học hình thức đào tạo thường xuyên năm 2026 của Trường Đại học Luật.
- Tổ hợp xét tuyển
Nhà trường sử dụng 06 tổ hợp xét tuyển:
| TT | Tổ hợp | Môn thi |
| 01 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 02 | C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
| 03 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lý |
| 04 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 05 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
| 06 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
Các môn trong tổ hợp xét tuyển được tính hệ số 1.
- 4. Phương thức xét tuyển
4.1. Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn thuộc một trong các tổ hợp quy định tại Mục 3 Thông báo này để xét tuyển.
Việc xác định điểm xét tuyển, điểm cộng, điểm ưu tiên và các điều kiện liên quan thực hiện theo Hướng dẫn tuyển sinh đại học hình thức đào tạo thường xuyên năm 2026 của Trường Đại học Luật và Quy chế tuyển sinh hiện hành.
4.2. Phương thức 414: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với phỏng vấn
- a) Kết quả học tập cấp THPT
Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
Ba môn trong tổ hợp được tính hệ số 1; tổ hợp xét tuyển bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo quy định.
- b) Phỏng vấn
Phỏng vấn được tổ chức theo hình thức trực tiếp, nhằm đánh giá mức độ phù hợp của thí sinh với chương trình đào tạo ngành Luật, tập trung vào các nội dung:
– Kiến thức nền tảng và hiểu biết xã hội;
– Năng lực tư duy logic, phân tích và lập luận;
– Kỹ năng giao tiếp, trình bày và diễn đạt quan điểm;
– Động cơ học tập và định hướng nghề nghiệp;
– Khả năng xử lý tình huống và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- c) Trọng số và cách tính điểm xét tuyển
– Kết quả học tập cấp THPT: 40%;
– Kết quả phỏng vấn: 60%.
– Điểm cơ sở (ĐCS) được quy về thang điểm 30:
ĐCS = (ĐHT × 0,40) + (ĐPV × 18/100)
Tổng điểm đạt được = ĐCS + Điểm khuyến khích (nếu có)
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm xét tuyển được khống chế tối đa 30,00 điểm và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Chi tiết việc xác định điểm học tập, điểm phỏng vấn, điểm khuyến khích, điểm ưu tiên và nguyên tắc xét tuyển thực hiện theo Hướng dẫn tuyển sinh đại học hình thức đào tạo thường xuyên năm 2026 của Trường Đại học Luật.
- Hồ sơ đăng ký dự tuyển
5.1. Hồ sơ đối với phương thức 100:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu của Trường Đại học Luật;
– Sơ yếu lý lịch theo mẫu của Trường Đại học Luật;
– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT theo quy định;
– Bản sao Căn cước hoặc giấy tờ định danh hợp pháp;
– Bản sao chứng thực giấy tờ minh chứng đối tượng, khu vực ưu tiên và thành tích được cộng điểm (nếu có);
– Bản sao chứng thực chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn sử dụng nếu đề nghị hưởng điểm khuyến khích;
– 02 ảnh màu cỡ 4×6 cm, chụp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
5.2. Hồ sơ đối với phương thức 414:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu của Trường Đại học Luật;
– Sơ yếu lý lịch theo mẫu của Trường Đại học Luật;
– Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời/bằng tốt nghiệp THPT theo quy định.
– Bản sao chứng thực học bạ THPT thể hiện đầy đủ kết quả học tập lớp 10, lớp 11 và lớp 12;
– Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào (nếu có).
– Bản sao Căn cước hoặc giấy tờ định danh hợp pháp;
– Bản sao chứng thực chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn sử dụng và giấy tờ minh chứng đối tượng ưu tiên (nếu có);
– Đối với người đã có bằng đại học: 03 bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học và 03 bản sao chứng thực bảng điểm đại học;
– 02 ảnh màu cỡ 4×6 cm, chụp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Lưu ý: Thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ hoặc thông tin không thống nhất, Nhà trường yêu cầu thí sinh bổ sung, hoàn thiện hoặc đối chiếu trước khi thực hiện xét tuyển.
- Thời gian và kế hoạch tuyển sinh:
| TT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Ghi chú |
| 1 | Nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển | Từ ngày ban hành Thông báo đến hết ngày 10/11/2026 | Trực tiếp hoặc qua bưu chính |
| 2 | Xét tuyển hồ sơ, tổ chức phỏng vấn | Dự kiến trước ngày 16/11/2026 | Phỏng vấn trực tiếp đối với phương thức 414 |
| 3 | Công bố kết quả tuyển sinh | Dự kiến trước ngày 30/11/2026 | Công bố trên website của Trường |
| 4 | Nhập học | Dự kiến ngày 05/12/2026 | Theo Thông báo nhập học |
Trong trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch tuyển sinh, Nhà trường sẽ thông báo công khai trên website https://law.vnu.edu.vn.
- Hình thức và địa điểm nộp hồ sơ
7.1. Hình thức nộp
Thí sinh lựa chọn một trong các hình thức: Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Luật, ĐHQGHN hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính. Đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính, thí sinh chủ động gửi hồ sơ bảo đảm Nhà trường nhận được trong thời hạn quy định.
7.2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Phòng Đào tạo và Công tác chính trị học sinh, sinh viên, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phòng 104, Nhà E1, số 144 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Mức thu dịch vụ tuyển sinh
– Phương thức 100: 200.000 đồng/thí sinh;
– Phương thức 414: 400.000 đồng/thí sinh.
Trường hợp thí sinh đăng ký đồng thời cả hai phương thức, mức thu dịch vụ tuyển sinh là 600.000 đồng/thí sinh.
Phương thức nộp: Chuyển khoản vào tài khoản của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN.
– Tên tài khoản: Trường Đại học Luật, ĐHQGHN;
– Số tài khoản: 2600787760
– Ngân hàng: TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Cầu Giấy;
– Nội dung chuyển khoản: TSĐTTX2026 – Họ và tên– Phương thức dự tuyển.
Thí sinh có trách nhiệm lưu giữ minh chứng nộp tiền để đối chiếu khi cần thiết.
- Thời gian đào tạo, thời gian học và địa điểm học
9.1. Thời gian đào tạo dự kiến:
Từ 2,5 đến 3 năm đối với người dự tuyển đã có bằng đại học; việc công nhận, chuyển đổi tín chỉ thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành;
Từ 4 đến 4,5 năm đối với người dự tuyển có bằng THPT hoặc tương đương.
9.2. Thời gian học: Ngoài giờ hành chính, dự kiến vào thứ Bảy và Chủ nhật.
9.3. Địa điểm đào tạo
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà E1, số 144 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Điều kiện tốt nghiệp và thời hạn tối đa hoàn thành khóa học thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định hiện hành.
- Học phí
Mức học phí dự kiến đối với khóa tuyển sinh năm 2026:
| TT | NỘI DUNG | MỨC HỌC PHÍ ĐỒNG/THÁNG |
MỨC HỌC PHÍ ĐỒNG/NĂM |
TỔNG HỌC PHÍ TOÀN KHÓA |
GHI CHÚ |
| I. Tổng học phí toàn khóa 3 năm | 151.084.950 | Mức dự kiến thu (Lộ trình được duyệt ngày 18/03/2024) |
|||
| 1 | NĂM HỌC 2026-2027 | 4.564.500 | 45.645.000 | ||
| 2 | NĂM HỌC 2027-2028 | 5.020.950 | 50.209.500 | ||
| 3 | NĂM HỌC 2028-2029 | 5.523.045 | 55.230.450 | ||
| II. Tổng học phí toàn khóa 4 năm | 211.838.445 | ||||
| 4 | NĂM HỌC 2029-2030 | 6.075.350 | 60.753.495 |
Mức học phí trên là mức dự kiến theo lộ trình đã được phê duyệt; mức thu thực tế thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền và thông báo của Nhà trường tại thời điểm thu.
- Nguyên tắc xét tuyển:
– Thí sinh phải đáp ứng đầy đủ điều kiện dự tuyển và ngưỡng đầu vào tương ứng với phương thức đăng ký;
– Điểm trúng tuyển được xác định phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
– Tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng theo quy định của từng phương thức;
– Việc quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội và phương án của Trường Đại học Luật;
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, thực hiện theo nguyên tắc, điều kiện phụ đã được công bố trong Thông tin tuyển sinh và Hướng dẫn tuyển sinh của Nhà trường.
- Thông tin liên hệ và hỗ trợ
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
– Địa chỉ: Phòng 104, Nhà E1, số 144 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
– Điện thoại: 0243.754.7826 (trong giờ hành chính);
– Điện thoại hỗ trợ: 0985.808.008 (cô Nguyễn Hương);
– Email: huongnhl@vnu.edu.vn
– Website: https://law.vnu.edu.vn;
– Fanpage: https://www.facebook.com/SchoolOflaw.Vnu/.
Thông tin chi tiết về đối tượng, ngưỡng đầu vào, cách tính điểm xét tuyển, điểm cộng, chính sách ưu tiên, quy đổi tương đương và các nội dung có liên quan được thực hiện theo Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026, hình thức đào tạo thường xuyên và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học hình thức đào tạo thường xuyên năm 2026 của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN.
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội trân trọng thông báo để các cơ quan, đơn vị và thí sinh có nhu cầu biết, đăng ký dự tuyển./.

